- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn do mâu thuân"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Ngọc Linh và anh Trịnh Xuân Trường.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ PHỔ YÊN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH THÁI NGUYÊN ––––––––– | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 220/2020/QĐST –HN&GĐ | Phổ Yên, ngày 12 tháng 11 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân & gia đình thụ lý số: 267/2020/TLST -
HN&GĐ ngày 05 tháng 10 năm 2020 giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Ngọc L , sinh năm 1994
ĐKHKTT: Khu Hành chính Thọ Sơn, huyện Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ
Bị đơn:
Anh Trịnh Xuân T , sinh năm 1991
ĐKNKTT: Xóm Tảo Địch, xã Tân Phú, thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên
Căn cứ vào Điều 147, khoản 1, 2 Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng
dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia
đình;
Căn cứ điểm a khoản 5, Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày
30/12/2016 của UBTVQH quy định về mức thu, miễn, giảm thu, nộp, quản lý sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04
tháng 11 năm 2020.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự đựơc ghi trong biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 11 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly
hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Ngọc Linh và anh Trịnh Xuân Trường. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Ngọc L và anh Trịnh Xuân T xác định
tình cảm vợ chồng không còn, khó có cơ hội đoàn tụ xây dựng cuộc sống chung. Đều nhất trí thỏa thuận thuận tình ly hôn.
2.2. Về con chung: Chị Nguyễn Ngọc L và anh Trịnh Xuân T xác định quá
trình chung sống vợ chồng có 01 con chung: cháu Trịnh Bảo S , sinh ngày 11/9/2016. Chị Linh, anh T nhất trí thỏa thuận người trực tiếp nuôi dưỡng con chung như sau:
Giao con chung cháu Trịnh Bảo S , sinh ngày 11/9/2016 cho chị L trực
tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục con chung cho đến khi con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi) và có khả năng lao động.
Chị L không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con nên tạm hoãn nghĩa vụ
cấp dưỡng nuôi con đối với anh T cho đến khi có yêu cầu.
Bên không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm và chăm sóc con
chung mà không ai được cản trở họ thực hiện quyền này. Vì lợi ích của con chung, khi cần thiết, các bên có quyền làm đơn xin thay đổi việc nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con chung theo quy định của pháp luật
2.3. Về tài sản chung: Không có nên không đặt ra việc giải quyết
2.4. Về nợ chung: Không có, không đặt ra việc giải quyết.
2.5. Án phí: Chị Nguyễn Ngọc L và anh Trịnh Xuân T thỏa thuận: chị
Linh tự nguyện nhận nộp toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng). Chị L được đối trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ theo biên lai thu số 0004925 ngày 05/10/2020 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Phổ Yên. Chị L được trả lại 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Thái Nguyên; - VKS thị xã Phổ Yên; - THADS thị xã Phổ Yên; - UBND xã Tân Phú; ( Nơi đăng ký kết hôn); - Cổng thông tin điện tử Tòa án; - Lưu HS. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thu Hà |