- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "L-D"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Bạch Thị L và anh Lê Minh D thuận tình ly hôn.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG THÀNH TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 220/2019/QĐST-HNGĐ | Long Thành, ngày 03 tháng 5 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG THÀNH
Căn cứ vào Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật Phí và lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 283/2019/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 4 năm 2019 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu: Chị Bạch Thị L, sinh năm 1973. Địa chỉ thường trú: Tổ 17, ấp A, xã A, huyện L , tỉnh Đồng Nai.
- Người yêu cầu: Anh Lê Minh D, sinh năm 1969. Địa chỉ thường trú: Tổ 17, ấp A, xã A, huyện L , tỉnh Đồng Nai.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Chị L và anh D thuận tình ly hôn. Về con chung: Có 04 con chung tên là: Lê Minh D1, sinh ngày 12/01/1991; Lê Thị Minh D2, sinh ngày 15/8/1993; Lê Thị Minh D3, sinh ngày 07/7/1995; Lê Minh D4, sinh ngày 21/12/2008. Chị L và anh D thỏa thuận giao cháu D4 cho chị L trực tiếp nuôi dưỡng, anh D không phải cấp dưỡng nuôi con. Các cháu D1, D2, D3 đã trưởng thành nên không đặt ra xem xét. Về tài sản chung: Anh chị tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét. Về nợ chung: Anh chị khai không có nên không xem xét. Về lệ phí Tòa án: Anh chị thỏa thuận anh D chịu toàn bộ tiền lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình. Xét việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản thuận tình ly hôn, việc nuôi con, chia tài sản khi ly hôn ngày 25 tháng 4 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con, chia tài sản khi ly hôn, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Bạch Thị L và anh Lê Minh D thuận tình ly hôn. Về con chung: Có 04 con chung tên là: Lê Minh D1, sinh ngày 12/01/1991; Lê Thị Minh D2, sinh ngày 15/8/1993; Lê Thị Minh D3, sinh ngày 07/7/1995, Lê Minh D4, sinh ngày 21/12/2008. Giao cháu D4 cho chị L trực tiếp nuôi dưỡng, tạm thời anh D không phải cấp dưỡng nuôi con. Anh D được quyền đến thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở. Khi cần thiết các đương sự có quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung: Anh chị tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét. Về nợ chung: Anh chị khai không có nên không xem xét. 2. Về lệ phí Tòa án: Anh chị thỏa thuận anh D chịu toàn bộ tiền lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình là 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001439 ngày 25/4/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện L. Anh D đã nộp xong. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND T.Đồng Nai; - VKSND H.Long Thành; - THA H.L; - UBND xã L; - Các đương sự; - Lưu. | THẨM PHÁN Trần Thị Thanh Hoa |