- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Gọn, sinh năm 1989; Nơi cư trú: Số 244/2 ấp AH, xã AN, huyện P, tỉnh Bến Tre.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠNH PHÚ TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 220/2019/QĐST-HNGĐ | Thạnh Phú, ngày 16 tháng 5 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 220/2019/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 03 năm 2019 giữa: Nguyên đơn: Chị Lê Thị G, sinh năm 1989; Nơi cư trú: Số 244/2 ấp AH, xã AN, huyện P, tỉnh Bến Tre. Bị đơn: Anh Phạm Văn K, sinh năm 1984. Nơi cư trú: Số 244/2 ấp AH, xã AN, huyện P, tỉnh Bến Tre. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 5 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 5 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Gọn, sinh năm 1989; Nơi cư trú: Số 244/2 ấp AH, xã AN, huyện P, tỉnh Bến Tre. Và anh Phạm Văn K, sinh năm 1984. Nơi cư trú: Số 244/2 ấp AH, xã AN, huyện P, tỉnh Bến Tre. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Chị Lê Thị G và anh Phạm Văn K thuận tình ly hôn. Chị Lê Thị G và anh Phạm Văn K không yêu cầu giải quyết nghĩa vụ cấp dưỡng giữa vợ và chồng khi ly hôn.
- Về con chung: Anh Phạm Văn K được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung là Phạm Duy P, sinh ngày 23/4/2007. Phù hợp theo nguyện vọng của con chung thể hiện tại biên bản lấy ý kiến ngày 08/5/2019. Chị Lê Thị G không cấp dưỡng nuôi con do anh Phạm Văn K không yêu cầu. Chị Lê Thị G được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung là Phạm Phương Vy, sinh ngày 05/8/2014. Chị Lê Thị G không yêu cầu anh Phạm Văn K cấp dưỡng nuôi con. Sau khi ly hôn, chị Lê Thị G và anh Phạm Văn K có quyền thăm nom con chung không ai được cản trở. Khi có nhu cầu, vì lợi ích của con chung, hai bên có quyền yêu cầu thay đổi người nuôi con và cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Chị Lê Thị G và anh Phạm Văn K không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Chị Lê Thị G và anh Phạm Văn K trình bày không có.
- Án phí Hôn nhân sơ thẩm: Là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) chị Lê Thị G tự nguyện chịu, được khấu trừ vào số tiền đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0001655 ngày 26/3/2019 của Chi cục thi hành án huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre. Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre hoàn lại cho chị Lê Thị G số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tiền 0001655 ngày 26/3/2019. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Bến Tre; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Thạnh Phú; - Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạnh Phú; - UBND xã AN, huyện Thạnh Phú; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Đặng Văn Phƣơng |