- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị T ly hôn anh C"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Văn C. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐOAN HÙNG TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 220/2019/QĐST- HNGĐ | Đoan Hùng, ngày 30 tháng 10 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 286/2019/TLST- HNGĐ ngày 31 tháng 7 năm 2019, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T - Sinh năm 1991 Nghề nghiệp: Làm ruộng Địa chỉ: Thôn 3, xã C1, huyện Đ, tỉnh Phú Thọ.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn C - Sinh năm 1988 Nghề nghiệp: Lao động tự do Địa chỉ: Thôn 3, xã C1, huyện Đ, tỉnh Phú Thọ. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 10 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 10 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Văn C. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: + Về con chung: Anh Nguyễn Văn C trực tiếp nuôi dưỡng hai cháu: Nguyễn Hải Y sinh ngày 23/8/2012 và Nguyễn Bảo Tr sinh ngày 18/5/2015. Chị Nguyễn Thị T có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi cháu Y cùng anh C mỗi tháng là 1.000.000đ (Một triệu đồng), kể từ tháng 11/2019 cho đến khi cháu Y trưởng thành, lao động tự túc được. Chị T có quyền thăm nom con, không ai được cản trở. + Về tài sản chung, vay nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. + Về án phí : Chị Nguyễn Thị T nộp cả 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và phải nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí về cấp dưỡng nuôi con. Tổng cộng là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ theo biên lai số: AA/2017/0003275 ngày 31/7/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đoan Hùng. Chị T đã nộp đủ án phí. Theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Đoan Hùng; - Chi cục Thi hành án dân sự ĐH; - UBND xã C1 (Nơi ĐKKH); - Lưu hồ sơ; VP. | THẨM PHÁN (Đã ký) Vũ Thị Minh Hòa |