- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phan Thị Ngọc T, sinh năm 1987 và anh Huỳnh Văn T, sinh năm 1990.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ BÌNH LONG TỈNH BÌNH PHƢỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 220/2018/QĐST - HNGĐ | Bình Long, ngày 27 tháng 11 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 310/2018/TLST- HNGĐ ngày 19 tháng 11 năm 2018 giữa: Nguyên đơn: Chị Phan Thị Ngọc T, sinh năm 1987 Địa chỉ: Tổ 3, ấp P L, xã A P, huyện H Q, tỉnh Bình Phước. Bị đơn: Anh Huỳnh Văn Tùng, sinh năm 1990 Địa chỉ: Tổ 8, khu phố P B, phường A L, thị xã B L, tỉnh Bình Phước.
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.
- Căn cứ vào Điều 55 và Điều 58 Luật hôn nhân và gia đình.
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 11 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 11 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phan Thị Ngọc T, sinh năm 1987 và anh Huỳnh Văn T, sinh năm 1990. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: a/ Về quan hệ hôn nhân: Chị Phan Thị Ngọc T và anh Huỳnh Văn T thuận tình ly hôn. b/ Về con chung: Hai bên đương sự thỏa thuận giao cho chị Phan Thị Ngọc T trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Huỳnh Ngọc Bảo C, sinh ngày 11/5/2016 cho đến khi con trưởng thành đủ 18 tuổi và có khả năng lao động tự nuôi sống bản thân. Chị T không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con. Anh T được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai có quyền ngăn cấm, cản trở. c/ Về tài sản chung và công nợ: Hai bên đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết. d/ Về án phí: Hai đương sự thỏa thuận chị Phan Thị Ngọc T chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0004325 ngày 19/11/2018 của Chi Cục Thi hành án dân sự thị xã Bình Long. Hoàn trả cho chị Phan Thị Ngọc T 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí còn dư, chị Phan Thị Ngọc T liên hệ Chi Cục Thi hành án dân sự thị xã Bình Long để nhận lại số tiền trên. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Phước; - VKSND TX. Bình Long; - . Bình Long; - Đương sự; - UBND phường An Lộc; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Lê Đình Tùng |