- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận T ly hôn giữa: Anh Lương Văn T và chị Nguyễn Thị B. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THÁP MƯỜI TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 220/2018/QĐST-HNGĐ | Tháp Mười, ngày 05 tháng 9 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN T LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 363/2018/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 8 năm 2018, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Lương Văn Ti, sinh năm 1980; Địa chỉ: Ấp M, xã P, huyện T, tỉnh Đồng Tháp.
- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị B, sinh năm 1984; Địa chỉ: Ấp M, xã P, huyện T, tỉnh Đồng Tháp. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 8 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận T ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 8 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận T ly hôn giữa: Anh Lương Văn T và chị Nguyễn Thị B. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Lương Văn T và chị Nguyễn Thị B thống nhất thuận T ly hôn.
- Về quan hệ nuôi con: Anh T và chị B thống nhất hai con chung tên Lương Hữu N, sinh ngày 19/9/2006 và Lương Văn H, sinh ngày 25/01/2010 sẽ do anh Ti tiếp tục nuôi dưỡng, chị B không phải cấp dưỡng nuôi con do anh Ti không yêu cầu. Chị B được quyền đến thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền cản trở.
- Về quan hệ tài sản: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về quan hệ nợ: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh T tự nguyện nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm đã nộp theo biên lai số 0000121 ngày 14 tháng 8 năm 2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện T. Anh Tình được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Tháp Mười; - CCTHADS huyện Tháp Mười; - TA Tỉnh; - UBND xã Phú Điền; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Minh Phường |