- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Thị T - Nguyễn Mạnh H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị T và anh Nguyễn Mạnh H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI BÌNH TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| -------------- Số: 220/2017/QĐST-HNGĐ | Thái Bình, ngày 29 tháng 12 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 192/2017/TLST- HNGĐ ngày 05 tháng 12 năm 2017 của Tòa án nhân dân Thành phố Thái Bình, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Phạm Thị T, sinh năm 1986 Hộ khẩu thường trú: tổ 04, phường H, thành phố T, tỉnh T. Chỗ ở: số nhà 18/81, ngõ 81, đường T, phường T, thành phố N, tỉnh N.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Mạnh H, sinh năm 1971 Nơi cư trú: tổ 04, phường H, thành phố T, tỉnh T. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 12 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 12 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị T và anh Nguyễn Mạnh H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về con chung: Chị Phạm Thị T và anh Nguyễn Mạnh H có một con chung là Nguyễn Phạm Thanh P, sinh ngày 16/9/2010. Ly hôn anh H là người trực tiếp nuôi con P và chị T có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con P cùng anh H là 1.500.000 đồng/tháng, kể từ tháng 01 năm 2018 cho đến khi con P đủ 18 tuổi. Chị T có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Chị T, anh H có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con khi cần thiết.
- Về tài sản: Chị Phạm Thị T và anh Nguyễn Mạnh H thống nhất trình bày: Anh chị không có tài sản chung, không vay nợ chung gì của ai và cũng không cho ai vay nợ tài sản gì nên không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản.
- Về án phí: Chị Phạm Thị T tự nguyện nộp cả 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Chị T phải nộp 150.000 đồng án phí của người có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con. (Chuyển số tiền 300.000 đồng chị T đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0006805 ngày 05/12/2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thái Bình để thi hành án phí). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TP. Thái Bình; - UBND phường H, thành phố T; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký) Trần Hồng Sơn |