- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Thị T xin ly hôn Trân Văn B"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị T, sinh năm 1986.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẨM PHẢ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH QUẢNG NINH Số: 220 /2017/QĐST-HNGĐ | Cẩm Phả, ngày 02 tháng 8 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 215/2017/TLST/HNGĐ ngày 16/6/2017 giữa: Nguyên đơn: Chị Phạm Thị T, sinh năm 1986. Nghề nghiệp: Nội trợ. Bị đơn: Anh Trần Văn B, sinh năm 1987. Nghề nghiệp: Lái xe. Cùng ĐKHKTT: Phường CS, thành phố C, tỉnh Quảng Ninh. Căn cứ vào khoản 4 Điều 147; Điều 212; Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14. Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án. Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 7 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị T, sinh năm 1986. Anh Trần Văn B, sinh năm 1987. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Phạm Thị T là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung Trần Thị Khánh L, sinh ngày 09/3/2011 cho đến khi đủ 18 tuổi, anh Trần Văn B là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung Trần Tuệ N, sinh ngày 17/4/2013 cho đến khi đủ 18 tuổi. Hai bên không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung cho ai và có quyền thăm nom con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung và công nợ chung: không có.
- Về án phí: Chị Phạm Thị T tự nguyện nộp cả 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị Phạm Thị T đã nộp. Trả lại chị Phạm Thị T số tiền 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tạm ứng án phí, chị Phạm Thị T đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0009516 ngày 13/6/2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Cẩm Phả. Chị Phạm Thị T đã nộp đủ án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Quảng Ninh; - VKSND thành phố Cẩm Phả; - Chi cục THADS tp. Cẩm Phả; - Đương sự; - UBND P.CS, tp.Cẩm Phả; - Lưu hồ sơ, văn phòng. | Thẩm phán Bùi Văn Trọng |