- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "hà thị N - NGuyễn Văn T "tranh chấp hôn nhân gia đình""
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Chị Hà Thị N và anh Nguyễn Văn T.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ B TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 220/2017/QĐST-HNGĐ | Bắc Giang, ngày 25 tháng 9 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 274/2017/TLST-HNGĐ ngày 04/8/2017 về việc ly hôn và tranh chấp về nuôi con giữa:
+ Nguyên đơn: Chị Hà Thị N, sinh năm 1990. Nơi ĐKHKTT: Thôn M, xã S, thành phố B, tỉnh Bắc Giang.
+ Bị đơn: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1985. Nơi ĐKHKTT: Thôn M, xã S, thành phố B, tỉnh Bắc Giang.
Căn cứ vào Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55; Điều 58; Điều 81; Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 9 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 9 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Chị Hà Thị N và anh Nguyễn Văn T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Hà Thị N và anh Nguyễn Văn T thỏa thuận giao con chung là Nguyễn Thị Tố U sinh ngày 30/4/2010 cho chị N trực tiếp nuôi dưỡng và giao con chung là Nguyễn Quang M, sinh ngày 03/4/2013 cho anh T trực tiếp nuôi dưỡng.
Về cấp dưỡng nuôi con anh T và chị N tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này.
- Về tài sản chung và công nợ chung: Chị Hà Thị N và anh Nguyễn Văn T tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
- Về án phí: Chị Hà Thị N nhận chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn là 150.000 đồng, nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí chị N đã nộp. Xác nhận chị N đã nộp 150.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả chị N 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2014/0001883 ngày 04/8/2017 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố B.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Trường |