- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu ly hôn và yêu cầu nuôi con chung, yêu cầu cấp dưỡng nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Đặng Thị V và ông Lê Sỹ L 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHƠN THÀNH TỈNH BÌNH PHƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 220/2017/QĐST-HNGĐ | Chơn Thành, ngày 25 tháng 12 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 387/2017/TLST- HNGĐ ngày 29 tháng 11 năm 2017, giữa: Nguyên đơn: bà Đặng Thị V, sinh năm 1985; Địa chỉ cư trú: Tổ 1, ấp 4, xã M, huyện Ch, tỉnh Bình Phước Bị đơn: ông Lê Sỹ L, sinh năm 1983. Cùng địa chỉ: Tổ 1, ấp 4, xã M, huyện Ch, tỉnh Bình Phước Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 12 năm 2017
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 12 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Đặng Thị V và ông Lê Sỹ L 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1.Về con chung: Giao con chung tên là Lê Sỹ Minh Kh, sinh ngày 04/08/2011 cho bà V trực tiếp nuôi dưỡng. 2.2.Tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3.Nợ chung: Thống nhất hiện nay không còn nợ chung của ai nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Trong trường hợp bản án được thi hành theo Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. 2.4. Về án phí: Bà Đặng Thị V phải nộp là 150.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) bà V đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Chơn Thành theo biên lai số 0009090 quyển số 000182 ngày 28/11/2017. Hoàn trả lại cho bà Vsố tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tạm ứng hôn nhân gia đình sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh BP; - Chi cục THADS Chơn Thành; - VKS huyện Chơn Thành; - UBND xã M, huyện Ch, tỉnh Bình Phước; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Chu Thị Thu Hà |