- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa :
- Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ BỈM S ƠN TỈNH THAN H HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:.22 /.2019/QĐST-HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 20/ 2019/TLST/HNGĐ ngày 14 tháng 02 năm 2019 giữa:
Nguyên đơn: Ông Vũ Xuân C sinh năm 1952
Và Bị đơn: Bà Nguyễn Thị B sinh năm 1954
Đều trú tại: Thôn X, xã QT, thị xã BS , tỉnh TH.
Căn cứ vào khoản 1 điều 28, điều 212 và 213; khoản 3 điều 144 của Bộ Luật Tố tụng Dân sự. Điều 55 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014.
Căn cứ điểm đ khoản 1 điều 12 Nghị quyết số 326/UBTVQH ngày 30 tháng 12 năm 2016 và mục 1.1( phần án phí Dân sự) danh mục về án phí, lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết số 326 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của ủy ban thường vụ Quốc hội.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 03 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 03 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa :
Nguyên đơn: Ông Vũ Xuân C sinh năm 1952
Và Bị đơn: Bà Nguyễn Thị B sinh năm 1954
Đều trú tại: Thôn X , xã QT thị xã B , tỉnh T . 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
*Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Vũ Xuân C và bà Nguyễn Thị B .
*Về phần con cái: Vợ chồng có 03 con chung con đầu tên là: Vũ Thị B ( nữ) sinh năm 1977; con thứ hai là: Vũ Xuân Đ ( nam) sinh năm 1979; con thứ 3 là: Vũ Thị N ( nữ) sinh năm 1985 hiện nay các con của ông C và bà B đã thành niên, nên Tòa án không phải giải quyết phần con cái.
*Về phần tài sản: các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
*Về án phí:Xét thấy ông C và bà B thuộc diện người già nên không phải nộp tiền án phí Dân sự sơ thẩm. Trả lại số tiền tạm ứng án phí ông C đã nộp tại chi cục Thi hành án Dân sự B là300.000đ ( ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu số: 0000827ngày 13 tháng 02 năm 2019của chi cục thi hành án Dân sự B .
3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơinhận:
THẨM PHÁN
- Đươngsự;
- Việnkiểmsátnhândâncùngcấp;
- UBND xãQT,TX BS, TT H.
- Lưuhồsơvụán. TOÀ ÁN NHÂN DÂN
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THỊ XÃ BỈM S ƠN
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc TỈNH THAN H HÓA
Bỉ m sơn ngày 26 tháng 4năm 2018 Số:.33/. 201 8/QĐST-HNGĐ
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 45/ 2018/TLST/HNGĐ ngày 26 tháng 3 năm 2018 giữa:
Nguyên đơn: Anh Trịnh Văn Tuấn sinh năm 1974
Địa chỉ: Số nhà 523, đường Trần Phú, thôn Nghĩa Môn, phường Lam sơn thị xã Bỉm sơn, tỉnh Thanh hóa.
Và Bị đơn: Chị Mai Thị Thúy sinh năm 1976
Địa chỉ: Số nhà 523, đường Trần Phú, thôn Nghĩa Môn, phường Lam sơn thị xã Bỉm sơn, tỉnh Thanh hóa.
Căn cứ vào khoản 1 điều 28, điều 212 và 213; khoản 3 điều 144; khoản 4 điều 147 của Bộ Luật Tố tụng Dân sự. Điều 55; 81;82;83;84 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014.
Căn cứ điểm a khoản 5 điều 27 Nghị quyết số 326/UBTVQH ngày 30 tháng 12 năm 2016 và mục 1.1( phần án phí Dân sự) danh mục về án phí, lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết số 326 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của ủy ban thường vụ Quốc hội.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày17 tháng 4 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyệnly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 4 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
2. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa :
Nguyên đơn: Anh Trịnh Văn Tuấn sinh năm 1974 Địa chỉ: Số nhà 523, đường Trần Phú, thôn Nghĩa Môn, phường Lam sơn thị xã Bỉm sơn, tỉnh Thanh hóa.
Và Bịđơn: ChịMai Thị Thúy sinh năm 1976 Địa chỉ: Số nhà 523, đường Trần Phú, thôn Nghĩa Môn, phường Lam sơn thị xã Bỉm sơn, tỉnh Thanh hóa. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
*Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trịnh Văn Tuấn và chị Mai Thị Thúy.
*Về phần con cái: Vợ chồng có 01 con chung cháu tên là: Trịnh Văn Hưng ( nam ) sinh ngày 01/5/2003 . Vợ chồng thống nhất giao cháu Hưng cho chị Mai Thị Thúy trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi thành niên. Việc đóng góp nuôi con chung các đương sự tự giải quyết với nhau không đề nghị Tòa án giải quyết.
Anh Trịnh Văn Tuấn được quyền đi lại thăm nom chăm sóc và giáo dục con chung, chị Mai Thị Thúy không được ngăn cản. Vì quyền lợi của con cái, khi cần thiết các đương sự được quyền làm đơn xin thay đổi việc nuôi con chung và việc đóng góp nuôi con chung.
*Về phần tài sản: các đương sự tự thỏa thuận phân chia không yêu cầu Tòa án giải quyết.
*Về án phí: Anh Trịnh Văn Tuấn và chị Mai Thị Thúy mỗi người phải nộp 75.000đ án phí DSST. Hai bên thống nhất chuyển tiền dự phí anh Tuấn đã nộp tại chi cục Thi hành án Dân sự Bỉm sơn là300.000đ ( ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu số: 0000599ngày 26 tháng 3 năm 2018 sang phần án phí Dân sự mà hai người phải nộp.
-Trả lại cho anh Trịnh Văn Tuấn số tiền 150.000đ ( một trăm năm mươi ngàn đồng) sau khi trừđi khoản án phí mà anh Tuấn và chị Thúy phải nộp. Như vậy, anh Tuấn và chị Thúy đã thi hành xong khoản án phí Dân sự sơ thẩm.
3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơinhận:
| - Đươngsự; - Việnkiểmsátnhândâncùngcấp; - UBND p. Bắcsơn, TX Bỉmsơn, tỉnhThanhhóa. - Lưuhồsơvụán. Hướng dẫn sử dụng mẫu số 40-DS: nếu là Toà án nhân dân cấp huyện thì cần ghi rõ Toà án nhân dân huyện nào thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện X, tỉnh H), nếu là Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, thì ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh (thành phố) đó (ví dụ: Toà án nhân dân thành phố Hà Nội). trước khi ghi họ tên. (3) Ghi họ tên của đương sự ly hôn. trong vụ án đã được thể hiện trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành (kể cả án phí). | THẨM PHÁN (1) Ghi tên Toà án nhân dân ra quyết định công nhận sự thoả thuận của các đương sự; (2) Ghi họ tên, địa chỉ của đương sự. Tuỳ theo độ tuổi mà ghi Ông hoặc Bà, Anh hoặc Chị (4) Ghi đầy đủ lần lượt các thoả thuận của các đương sự về từng vấn đề phải giải quyết |