- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị M - Anh c"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị M và anh Nguyễn Văn C.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| Toµ ¸n nh©n d©n huyÖn ®«ng h ng tØnh th¸i b×nh | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Sè: 22/2020/QĐST-HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 16/2020/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 02 năm 2020, giữa:
* Nguyên đơn: Chị Bùi Thị M, sinh năm 1993
HKTT: Thôn T, xã Đ, huyện Đông Hưng, Thái Bình.
Chỗ ở hiện nay: Thôn A, xã Đ, huyện Đông Hưng, Thái Bình.
* Bị đơn:
Anh Nguyễn Văn C, sinh n¨m 1988
HKTT: Thôn T, xã Đ, huyện Đông Hưng, Thái Bình.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82; 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 02 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 02 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị M và anh Nguyễn Văn C.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về con chung: Chị Bùi Thị M được trực tiếp nuôi 02 con chung Nguyễn Thị D, sinh ngày 06/12/2010, Nguyễn Văn D, sinh ngày 24/11/2013 và không yêu cầu anh C cấp dưỡng nuôi con.
Việc thay đổi người nuôi con và mức cấp dưỡng được đặt ra khi một trong các bên có đơn yêu cầu. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
* Về tài sản và nợ: Chị Bùi Thị M và anh Nguyễn Văn C không có tài sản chung, không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Về án phí: Chị M nhận chịu cả 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Số tiền 300.000 đồng chị M đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí Tòa án số 0008309 ngày 06/02/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình được chuyển 150.000 đồng thành tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Trả lại chị Mỳ 150.000đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Đông Hưng; - UBND xã Đ; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ) HOÀNG VĂN THÀNH |