- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Phạm Đình T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ST TỈNH K | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: /2022/QĐST-DS | ST, ngày 13 tháng 9 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 05 tháng 9 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 49/2022/TLST-DS ngày 22 tháng 8 năm 2022
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Phạm Đình T, sinh năm 1976.
Địa chỉ: Thôn 2, thị trấn ST, huyện ST, tỉnh K.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn C, sinh năm 1987.
Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1990.
Bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1961.
Cùng trú tại: Thôn Nghĩa Dũng, xã Sa Nghĩa, huyện ST, tỉnh K.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Các bên đương sự thống nhất buộc ông Nguyễn Văn C, bà Nguyễn Thị H, bà Nguyễn Thị L phải trả cho ông Phạm Đình T tổng số tiền 170.000.000 đồng (Một trăm bảy mươi triệu đồng).
Phương thức trả: Trả một lần, ngay khi hoàn tất thủ tục sang nhượng đất rẫy cao su cho ông Nguyễn Quốc D. Thời gian trả chậm nhất là vào ngày 25/10/2022.
- Các bên đương sự thỏa thuận nếu đến thời điểm thanh toán theo thỏa thuận của các bên, mà ông Nguyễn Văn C, bà Nguyễn Thị H, bà Nguyễn Thị L chưa trả số tiền nêu trên thì ông C, bà H, bà L phải chịu khoản tiền lãi của số tiền chậm thi hành án theo mức lãi suất 10%/năm tương ứng với số tiền và thời gian chậm trả theo quy định tại khoản 1 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015.
- Về án phí: Căn cứ khoản 3 Điều 144; khoản 3 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 7 Điều 26, Phần II danh mục án phí, lệ phí Tòa án của Nghị quyết 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Ông Nguyễn Văn C, bà Nguyễn Thị H, bà Nguyễn Thị L nhận chịu số tiền án phí sơ thẩm là 4.250.000 đồng (Bốn triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng).
Hoàn trả cho ông Phạm Đình T số tiền 4.250.000 đồng (Bốn triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số AA/2021/0004134 ngày 22/8/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện ST, tỉnh K.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh K; - VKSND H.ST; - Chi cục THADS H.ST; - Đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Lâm |