vanban.org

Quyết định 22/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trương Ngọc H và anh Trần Văn T. 2.

Về con chung: có 02 con chung tên là Trần Duy K (sinh ngày 07/7/2017) và Trần Minh N (sinh ngày 01/10/2019). Khi ly hôn, giao cháu K cho anh T và giao cháu Ng cho chị H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Việc cấp dưỡng nuôi con hai bên tự thỏa thuận, chưa yêu cầu Tòa án giải quyết.… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trương Ngọc H-Nguyễn Văn T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trương Ngọc H và anh Trần Văn T. 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 12-PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 22/QĐST-HNGĐPhú Thọ, ngày 26 tháng 01 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 224/2025/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 11 năm 2025, giữa:

- Nguyên đơn: chị Trương Ngọc H, sinh ngày 15/02/1998. Số CCCD xxxxxxxxxxxx. Nơi cư trú: tổ 14 (phường Đ cũ), phường Hòa Bình, tỉnh Phú Thọ.

- Bị đơn: anh Trần Văn T, sinh ngày 18/02/1990. Số CCCD xxxxxxxxxxxx. Nơi cư trú: tổ 14 (phường Đcũ), phường H, tỉnh Phú Thọ. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải tHnh ngày 16 tháng 01 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải tHnh ngày 16 tháng 01 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải tHnh, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trương Ngọc H và anh Trần Văn T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ T như sau:

- Về con chung: có 02 con chung tên là Trần Duy K (sinh ngày 07/7/2017) và Trần Minh N (sinh ngày 01/10/2019). Khi ly hôn, giao cháu K cho anh T và giao cháu Ng cho chị H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Việc cấp dưỡng nuôi con hai bên tự thỏa thuận, chưa yêu cầu Tòa án giải quyết. Anh T, chị H có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản chung, nợ chung: Không có.

- Về án phí: Chị H phải nộp 150.000đ án phí ly hôn sơ thẩm. Chị H đã nộp 300.000đ tiền tạm ứng án phí theo biên lai số 0006009 ngày 26/11/2025 tại Thi Hnh án dân sự tỉnh Phú Thọ nay được đối trừ, trả lại cho chị H 150.000đ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban Hnh và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ