- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Dân sự"
- Tòa quyết gì? 1- Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ông Nguyễn Huy H. Sinh năm 1967.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUỲ HỢP TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 22 /2019/QĐST-DS | Quỳ Hợp, ngày 18 tháng 10 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ Điều 463, 466 và Điều 468 Bộ luật dân sự. Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 10 tháng 10 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự thụ lý số: 21/2019/TLST-DS ngày 03 tháng 9 năm 2019.
XÉT THẤY
Các thỏa thuận của các đươ ng sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về viê ̣c giải quyết toàn bô ̣ vu ̣ án là tự nguyê ̣n
, nô ̣i dung thỏa thuâ ̣n giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1- Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ông Nguyễn Huy H. Sinh năm 1967. Bà Ngô Thị T, sinh năm 1969. Đều trú tại: Xóm T, xã N, thị xã T, tỉnh Nghệ An. Người được ủy quyền: Ông Hồ Văn N, sinh năm 1987. Trú tại: Số nhà 44 đường Phan T, khối T, phường H, thị xã T tỉnh Nghệ An. Bị đơn: Ông Ngô Văn T. Sinh năm 1975. Bà Hoàng Thị T, sinh năm 1976. Đều trú tại: Xóm T, xã T, huyện Q, tỉnh Nghệ An.
3- Sự thỏa thuận của các đương sự như sau: Ông Ngô Văn T và bà Hoàng Thị T có nghĩa vụ trả nợ cho ông Nguyễn Huy H và bà Ngô Thị T số tiền 166.000.000đ( Một trăm, sáu mươi sáu triệu).
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
- Về án phí: Áp dụng khoản 1 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự, Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH 14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về việc quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Ông Ngô Văn T, bà Hoàng Thị T phải chịu án phí DSST là 4.150.000đ( Bốn triệu một trăm năm mươi nghìn).
Hoàn trả lại cho cho ông Nguyễn Huy H và bà Ngô Thị T số tiền tạm ứng án phí là 4.546.600 đồng (bốn triệu, năm trăm bốn mươi sáu nghìn, sáu trăm đồng) theo biên lai số 0002678 ngày 30/8/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Q, Nghệ An.
3. Quyết đi ̣nh này được thi hành the o quy đi ̣nh ta ̣i Điều 2 Luâ ̣t thi hành án dân sự thi ngườ i được thi hành án dân sự, ngườ i phải thi hành án dân sự có quyền
̀ thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án , tự nguyê ̣n thi hành án hoă ̣c bi ̣ cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luâ ̣t thi hành án dân sự, thờ i hiê ̣u thi hành án được thực hiê ̣n theo quy đi ̣nh ta ̣i Điều 30 Luâ ̣t thi hành án dân sự
4- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận - Các đương sự. - VKS ND huyện Q. - PGĐKT Tòa án tỉnh. - Chi cục THADS H Q. - Lưu hồ sơ vụ án | THẨM PHÁN (Đã ký) ĐÀO VĂN ĐẠT |