vanban.org

Quyết định 22/QĐ.VDS — Y/c công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án

TAND Q. Cái Răng, TP. Cần Thơ Tuyên án 05/04/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị H và ông Lưu Hoàng N cùng thuận tình ly hôn. Về con chung: có 02 (hai) con chung là: Lưu Gia N (N), sinh ngày 19/11/2000, đã trưởng thành nên không yêu cầu giải quyết và Lưu Gia B (N), sinh ngày 12/01/2007. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Y/c công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án — án dân sự — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị H và ông Lưu Hoàng N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN C

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Số: 22/2019/QĐST-VHNGĐ
C, ngày 05 tháng 4 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN C

Căn cứ khoản 7 Điều 27; Điều 212, 416, 417 và khoản 8 Điều 419 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, 81, 82 Luật Hôn nhân gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 72/2019/TLST-VHNGĐ ngày 28/3/2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Bà Nguyễn Thị H; sinh năm: 1974. Địa chỉ: 15A/5, Khu vực M, phường HT, quận C, thành phố Cần Thơ.

- Ông Lƣu Hoàng N; sinh năm: 1974. Địa chỉ: 15A/5, Khu vực M, phường HT, quận C, thành phố Cần Thơ.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị H và ông Lưu Hoàng N kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường HT, quận C vào ngày 01/8/2000 nên đây là hôn nhân hợp pháp. Cả hai ông bà đều thừa nhận quá trình chung sống đã phát sinh mâu thuẫn không thể hàn gắn được, mục đích hôn nhân không đạt được và thống nhất ly hôn. Sự thỏa thuận của bà H và ông N là hoàn toàn tự nguyện, không trái với quy định pháp luật nên chấp nhận.

Về con chung: có 02 (hai) con chung là: Lưu Gia N (nam), sinh ngày 19/11/2000, đã trưởng thành nên không yêu cầu giải quyết và Lưu Gia B (nam), sinh ngày 12/01/2007.

Bà H và ông N thống nhất giao cháu Lưu Gia B cho bà H tiếp tục nuôi dưỡng.

Ông N tự nguyện cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 3.000.000đ (Ba triệu đồng), kể từ khi quyết định có hiệu lực đến khi cháu Lưu Gia B đủ 18 tuổi. Dành quyền thăm nom con chung cho ông Lưu Hoàng N theo quy định.

Về tài sản chung: không có.

Về nợ chung: không có. Nếu sau này có ai khởi kiện sẽ giải quyết thành vụ kiện khác.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị H và ông Lưu Hoàng N cùng thuận tình ly hôn.

- Về con chung: có 02 (hai) con chung là: Lưu Gia N (N), sinh ngày 19/11/2000, đã trưởng thành nên không yêu cầu giải quyết và Lưu Gia B (N), sinh ngày 12/01/2007.

Bà H và ông N thống nhất giao cháu Lưu Gia B cho bà H tiếp tục nuôi dưỡng.

Ông N tự nguyện cấp dưỡng nuôi cháu Lưu Gia B mỗi tháng 3.000.000đ (Ba triệu đồng), kể từ khi quyết định có hiệu lực đến khi cháu Lưu Gia B đủ 18 tuổi. Dành quyền thăm nom con chung cho ông Lưu Hoàng N theo quy định.

- Về tài sản chung: Không có, nên không giải quyết.

- Về nợ: không có. Nếu sau này có ai khởi kiện sẽ giải quyết thành vụ kiện khác.

2. Về lệ phí Tòa án: Bà Nguyễn Thị H và ông Lưu Hoàng N mỗi người chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ bà H đã nộp theo biên lai số 007154 ngày 18/3/2019 và 300.000đ ông N đã nộp theo biên lai số ngày 18/3/2019. Bà H và ông N mỗi người được nhận 150.000đ tiền tạm ứng lệ phí còn lại tại Chi cục Thi hành án dân sự quận C, thành phố Cần Thơ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp Bản án, Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án. Quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ