- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Thượng Thị P - Lý Đức T"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 66/2026/TLST-HNGĐ ngày 02/3/2026 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”, giữa:
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 – TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 22/2026/QĐST- HNGĐ | Tuyên Quang, ngày 31 tháng 03 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ vào các điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm; Xét thấy: Người khởi kiện rút toàn bộ yêu cầu khởi kiệntại Tòa án theo điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 66/2026/TLST-HNGĐ ngày 02/3/2026 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Thượng Thị P, sinh ngày 14/04/1993; nơi cư trú: Thôn N, xã T, tỉnh Tuyên Quang.
- Bị đơn: Anh Lý Đức T, sinh ngày28/12/1987; nơi cư trú: Thôn N, xã T, tỉnh Tuyên Quang. 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: 2.1. Chị Thượng Thị P có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án này theo quy định của pháp luật. 2.2. Về án phí: Trả lại cho chị Thượng Thị P số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0000325 ngày 27/02/2026 tại Thi hành án dân sự tỉnh Tuyên Quang. 2.3. Trả lại đơn khởi kiện và tài liệu chứng cứ kèm theo cho chị Thượng Thị P (nếu có yêu cầu). 3. Đương sựcó quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND khu vực 4 – Tuyên Quang; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Xuân Đạt |