vanban.org

Quyết định 22/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Lô Thị H, sinh năm 1988 Địa chỉ: Bản Hòa Sơn, xã Mường Xén, tỉnh Nghệ An Bị đơn: Anh Lương Văn A, sinh năm 1985 Địa chỉ: Bản Sơn Hà, xã Tam Quang, tỉnh Nghệ An 2.

Về tình cảm: Chị Lô Thị H và anh Lương Văn A thỏa thuận ly hôn; Về con chung: Chị Lô Thị H và anh Lương Văn A thỏa thuận, giao cháu Lương Hải Đ, sinh ngày 27/4/2013 chị Lô Thị H nuôi dưỡng, chăm sóc cho đến khi cháu trưởng thành đủ 18 tuổi; + Về cấp dưỡng: Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân và gia đình Hiệp Ai"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Lô Thị H, sinh năm 1988 Địa chỉ: Bản Hòa Sơn, xã Mường Xén, tỉnh Nghệ An Bị đơn: Anh Lương Văn A, sinh năm 1985 Địa chỉ: Bản Sơn Hà, xã Tam Quang, tỉnh Nghệ An 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự và Nghị; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 11 - NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 22/2026/QĐST-HNGĐNghệ An, ngày 18 tháng 3 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 34/2026 /TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 3 năm 2026 giữa: Nguyên đơn: Chị Lô Thị H, sinh năm 1988 Địa chỉ: Bản Hòa Sơn, xã Mường Xén, tỉnh Nghệ An Bị đơn: Anh Lương Văn A, sinh năm 1985 Địa chỉ: Bản Sơn Hà, xã Tam Quang, tỉnh Nghệ An Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào các điều 51, 55, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 3 năm 2026 .

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 3 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Lô Thị H, sinh năm 1988 Địa chỉ: Bản Hòa Sơn, xã Mường Xén, tỉnh Nghệ An Bị đơn: Anh Lương Văn A, sinh năm 1985 Địa chỉ: Bản Sơn Hà, xã Tam Quang, tỉnh Nghệ An 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về tình cảm: Chị Lô Thị H và anh Lương Văn A thỏa thuận ly hôn;

- Về con chung: Chị Lô Thị H và anh Lương Văn A thỏa thuận, giao cháu Lương Hải Đ, sinh ngày 27/4/2013 chị Lô Thị H nuôi dưỡng, chăm sóc cho đến khi cháu trưởng thành đủ 18 tuổi; + Về cấp dưỡng: Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung đối với anh Lương Văn A; Anh Lương Văn A có quyền thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở . Để đảm bảo các quyền lợi của con, trường hợp có lý do chính đáng có căn cứ theo quy định của pháp luật, theo yêu cầu của một bên hoặc các bên thì Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.

- Tài sản chung, nợ chung: Chị Lô Thị H và anh Lương Văn A tự thỏa thuận chưa yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Án phí: Áp dụng khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự và Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 Ngày 30/12/2014 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Chị Lô Thị H và anh Lương Văn A thỏa thuận chị H tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị đã nộp theo biên lai số 0001436 ngày 05 tháng 3 năm 2026, trả lại chị H 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tại Thi hành án dân sự tỉnh Nghệ An. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ