vanban.org

Quyết định 22/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Dương Thị Út Q và anh Trương Đăng D (Giấy chứng nhận kết hôn số 138 ngày 31/5/2019 tại UBND thị trấn K, huyện M, tỉnh Gia Lai nay là UBND xã M, tỉnh Gia Lai).

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về con chung: chị Dương Thị Út Q và anh Trương Đăng D có 01 con chung là Trương Khả N, sinh ngày 10/8/2019. Ly hôn, chị Q và anh D thống nhất thỏa thuận giao con chung là Trương Khả N cho chị Dương Thị Út Q là người trực tiếp trông nom, chă… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "DƯƠNG THỊ ÚT Q - TRƯƠNG ĐĂNG D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Dương Thị Út Q và anh Trương Đăng D (Giấy chứng nhận kết hôn số 138 ngày 31/5/2019 tại UBND thị trấn K, huyện M, tỉnh Gia Lai nay là UBND xã M, tỉnh Gia Lai).
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 10 – GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 22/2026/QĐST-HNGĐGia Lai, ngày 25 tháng 3 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 41/2026/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 02 năm 2026 giữa:

Nguyên đơn: Chị Dương Thị Út Q, sinh năm: 1999; Địa chỉ: Thôn N, xã H, tỉnh Gia Lai.

Bị đơn: Anh Trương Đăng D, sinh năm: 1997; Địa chỉ: Tổ dân phố C, xã M, tỉnh Gia Lai.

Căn cứ vào khoản 3, khoản 4 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ vào các điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình. Căn cứ khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 3 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 3 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Dương Thị Út Q và anh Trương Đăng D (Giấy chứng nhận kết hôn số 138 ngày 31/5/2019 tại UBND thị trấn K, huyện M, tỉnh Gia Lai nay là UBND xã M, tỉnh Gia Lai).

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về con chung: chị Dương Thị Út Q và anh Trương Đăng D có 01 con chung là Trương Khả N, sinh ngày 10/8/2019. Ly hôn, chị Q và anh D thống nhất thỏa thuận giao con chung là Trương Khả N cho chị Dương Thị Út Q là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.

Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.

2.2. Về cấp dưỡng nuôi con: chị Dương Thị Út Q không yêu cầu anh Trương Đăng D phải đóng góp cấp dưỡng nuôi con chung.

2.3. Về tài sản riêng, tài sản chung và nợ chung: chị Dương Thị Út Q và anh Trương Đăng D tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.4. Về án phí: Án phí thuận tình ly hôn là: 150.000 đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng), chị Dương Thị Út Q và anh Trương Đăng D mỗi người phải nộp là 75.000 đ (Bảy mươi lăm ngàn đồng). Chị Q tự nguyện nộp cả phần án phí cho anh D. Tổng cộng chị Q phải nộp là 150.000 đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng), nhưng được khấu trừ vào số tiền đã nộp tạm ứng án phí là 300.000 đ (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: 0001500 ngày 27/02/2026 của cơ quan Thi hành án dân sự tỉnh Gia Lai.

Trả cho chị Dương Thị Út Q số tiền đã nộp tạm ứng án phí còn lại là: 150.000 đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng).

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 của Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./. Nơi nhận:

̉

THÂM PHÁ N

- TAND tinh Gia Lai;̉

- THADS tỉnh Gia Lai;

- VKSND khu vực 10;

- UBND xã Mang Yang, tỉnh Gia Lai;

- Các đương sự;

- Lưu HSVA, AV.

Lê Văn Nhàn

Cỡ chữ