vanban.org

Quyết định 22/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trần Tứ Q và bà Hà Thị Phương H.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về nuôi con chung, cấp dưỡng nuôi con chung: Ông Trần Tứ Q, bà Hà Thị Phương H cùng khai có 01 con chung: Cháu Trần Quỳnh H1, sinh ngày: 18/10/1985. Con chung Trần Quỳnh H1 nay đã trưởng thành, nên ông, bà không yêu cầu Tòa án giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Tứ Q - Hà Thị Phương H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trần Tứ Q và bà Hà Thị Phương H.
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1 – QUẢNG TRỊ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 22/2026/QĐST- HNGĐQuảng Trị, ngày 05 tháng 02 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 216/2025/TLST/HNGĐ ngày 27 tháng 11 năm 2025 giữa:

Nguyên đơn: Ông Trần Tứ Q, sinh năm: 1941; CCCD số: xxxxxxxxxxxx; nơi ĐKNKTT và chổ ở: Số nhà D đường B, phường Đ, tỉnh Quảng Trị.

Bị đơn: Bà Hà Thị Phương H, sinh năm: 1950; CCCD số: xxxxxxxxxxxx; nơi ĐKNKTT và chổ ở: Số nhà D đường B, phường Đ, tỉnh Quảng Trị.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 51, 54, 55 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 01 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 01 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trần Tứ Q và bà Hà Thị Phương H.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về nuôi con chung, cấp dưỡng nuôi con chung: Ông Trần Tứ Q, bà Hà Thị Phương H cùng khai có 01 con chung: Cháu Trần Quỳnh H1, sinh ngày: 18/10/1985. Con chung Trần Quỳnh H1 nay đã trưởng thành, nên ông, bà không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về chia tài sản chung, nợ chung: Ông Trần Tứ Q, bà Hà Thị Phương H thống nhất tự thỏa thuận, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Ông Trần Tứ Q, bà Hà Thị Phương H thuộc đối tượng được miễn nộp tiền án phí ly hôn.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ