vanban.org

Quyết định 22/2026/QĐST-HNGĐ — Tranh chấp về chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Ông Phạm Văn D, sinh năm: 1975; Địa chỉ: xx xóm x thôn Tân Phú, xã Tân Hội, tỉnh Lâm Đồng. Bị đơn: Bà Phan Thị L, sinh năm: 1975; Địa chỉ: xx Tổ x, thôn An Bình, xã Hiệp Thạnh, tỉnh Lâm Đồng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Văn Dũng - Phan Thị Lan"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 105 Bộ luật Dân sự; Điều 146 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 2 – LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 22/2026/QĐST - HNGĐLâm Đồng, ngày 06 tháng 4 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào khoản 2 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, khoản 3 Điều 36, điểm a khoản 1 Điều 39, các Điều 146, 147, 157, 212, 213 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 33, Điều 59 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào Điều 105, Điều 219 của Bộ luật dân sự năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 20 tháng 01 năm 2026 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 350/2025/TLST - HNGĐ ngày 10 tháng 12 năm 2025.

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Ông Phạm Văn D, sinh năm: 1975; Địa chỉ: xx xóm x thôn Tân Phú, xã Tân Hội, tỉnh Lâm Đồng.

Bị đơn: Bà Phan Thị L, sinh năm: 1975; Địa chỉ: xx Tổ x, thôn An Bình, xã Hiệp Thạnh, tỉnh Lâm Đồng.

Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:

- Bà Lê Thị H, sinh năm: 1977; địa chỉ: 68A Trần Hưng Đạo, xã Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng

Người đại diện hợp pháp của bà Lê Thị H: bà Phan Kiều Anh, sinh năm: 1998; Địa chỉ: 365 Quốc lộ 20, xã Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng.

- Thi hành án dân sự tỉnh Lâm Đồng; địa chỉ: 58 Pasteur, phường Xuân Hương Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng. Người đại diện theo ủy quyền: ông Trương Văn Sinh, chức vụ: Trưởng Phòng thi hành án dân sự Khu vực 2 – Lâm Đồng.

2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Ông Phạm Văn D và bà Phan Thị L thống nhất xác định số tiền số tiền 800.000.000đ trong tài khoản số 643118820, mã khách hàng 7220575, căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx, tên tài khoản Phan Thị L tại Ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển Việt Nam – Chi nhánh Lâm Đồng - Phòng Giao dịch Đức Trọng là tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân của ông Phạm Văn D và bà Phan Thị L. Số tiền này được phong tỏa tại Quyết định số 285/2024/QĐ-BPKCTT ngày 12/12/2024 của Toà án nhân dân huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng (nay là Toà án nhân dân Khu vực 2 – Lâm Đồng); Quyết định thi hành án số 373/QĐ-CCTHADS ngày 12/12/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng (nay là Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 2 – Lâm Đồng) về việc phong toả tài khoản đối với bà Phan Thị L, địa chỉ: Tổ 31, thị trấn Liên Nghĩa, huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng (nay là thôn 31, xã Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng) để đảm bảo thi hành án. Ông Phạm Văn D và bà Phan Thị L thống nhất chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân đối với số tiền 800.000.000đ nêu trên như sau:

+ Ông Phạm Văn D được chia số tiền 400.000.000đ có trong tài khoản số 643118820, mã khách hàng 7220575, căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx, tên tài khoản Phan Thị L tại Ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển Việt Nam – Chi nhánh Lâm Đồng - Phòng Giao dịch Đức Trọng.

+ Bà Phan Thị L được chia số tiền 400.000.000đ có trong tài khoản số 643118820, mã khách hàng 7220575, căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx, tên tài khoản Phan Thị L tại Ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển Việt Nam – Chi nhánh Lâm Đồng - Phòng Giao dịch Đức Trọng để thực hiện nghĩa vụ thi hành án đối với số tiền nợ của bà Lê Thị H được tuyên trong các bản án: Bản án dân sự sơ thẩm số 38/2025/DS-ST ngày 22/5/2025 của Tòa án nhân dân huyện Đức Trọng (nay là Tòa án nhân dân Khu vực 2 – Lâm Đồng và bản án dân sự phúc thẩm số 262/2025/DS-PT ngày 23/9/2025 của Tòa án nhân dân tỉnh Lâm Đồng.

- Bà Lê Thị H thống nhất với thỏa thuận giữa ông Dũng, bà Lan, không có tranh chấp gì trong vụ án này nên không đề cập đến.

- Người đại diện theo ủy quyền của Thi hành án dân sự tỉnh Lâm Đồng không có tranh chấp gì trong vụ án này nên không đề cập đến.

- Về án phí: ông Phạm Văn D nhận chịu số tiền án phí dân sự sơ thẩm là 10.000.000đ và bà Phan Thị L nhận chịu số tiền án phí dân sự sơ thẩm là 10.000.000đ. Ông Phạm Văn D được trừ số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 10.000.000đ theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0010172 ngày 10/12/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Lâm Đồng. Ông Dũng đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ