vanban.org

Quyết định 22/2026/QĐST-DS — Tranh chấp về thừa kế tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

*Nguyên đơn: Bà Đỗ Thị H, sinh năm 1954 Nơi cư trú: Xóm S, xã L, tỉnh Ph Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về thừa kế tài sản — án dân sự — "Đỗ Thị Hưu và Bùi Thị Tâm Hiền"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU V ỰC 13- PHÚ THỌ
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 22 /2026/QĐST - DSPhú Thọ, ngày 18 tháng 3 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/ 2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 10 tháng 3 năm 2026, các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 03 /2026/TLST - DS, ngày 12 tháng 01 năm 2026 về việc “ chia di sản thừa kế”

XÉT THẤY

-Các thỏa thuận của đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

*Nguyên đơn: Bà Đỗ Thị H, sinh năm 1954

Nơi cư trú: Xóm S, xã L, tỉnh Ph

* Bị đơn:- Chị Bùi Tâm H1, sinh năm 1983

- Chị Bùi Thị Thu H2 sinh năm 1976.

- Chị Bùi Thị Minh H3, sinh năm 1985

Đều có nơi cư trú: Xóm R, xã L, tỉnh Ph.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Xác nhận di sản thừa kế theo pháp luật của ông Bùi Cao Hoạch là thửa đất số 409 tờ bản đồ số 120đ, diện tích 516,4m2 đất ( gồm đất ở 200,0m2 và đất trồng cây lâu năm 316,4m2) địa chỉ: xóm Rổng Vòng, xã Lâm Sơn, huyện Lương Sơn, tỉnh Hoà Bình nay là xã Lương Sơn, tỉnh Phú Thọ theo giấy Chứng nhận Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CC248708, số vào sổ cấp GCN: CH00461 do Uỷ ban nhân huyện Lương Sơn, tỉnh Hoà Bình cấp ngày 15/01/2016 tên ông Bùi Cao Hoạch. Trị giá là 774.600.000 đồng( Bảy trăm bảy tư triệu, sáu trăm nghìn đồng chẵn)

Xác định người được hưởng thừa kế là bà Đỗ Thị H, chị Bùi Tâm H1, chị Bùi Thị Thu Hoài, chị Bùi Thị Minh Huyền.

Chị Bùi Tâm H1, chị Bùi Thị Thu Hoài, chị Bùi Thị Minh H3được quyền quản lý, sử dụng thửa đất số 409 tờ bản đồ số 120đ, diện tích 516,4m2 đất ( gồm đất ở 200,0m2 và đất trồng cây lâu năm 316,4m2) địa chỉ: xóm Rổng Vòng, xã Lâm Sơn, huyện Lương Sơn, tỉnh Hoà Bình nay là xã Lương Sơn, tỉnh Phú Thọ theo giấy Chứng nhận Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CC248708, số vào sổ cấp GCN: CH00461 do Uỷ ban nhân huyện Lương Sơn, tỉnh Hoà Bình cấp ngày 15/01/2016 tên ông Bùi Cao Hoạch. Trị giá tài sản chị H1, chị Hoài, Chị H3được hưởng là 624.600.000 đồng (Sáu trăm hai mươi bốn triệu, sáu trăm nghìn đồng chẵn ) và phải có nghĩa vụ trả bà Đỗ Thị H số tiền 150.000.000 đồng (Một trăm năm mươi triệu đồng)(Xác nhận bà Đỗ Thị H đã nhận đủ số tiền 150.000.000 đồng )

Chị Bùi Tâm H1 và chị Bùi Thị Thu H2tự nguyện giao cho chị Bùi Thị Minh H3quản lý, sử dụng và đứng tên thửa đất số 409 tờ bản đồ số 120đ, diện tích 516,4m2 đất; địa chỉ: xóm Rổng Vòng, xã Lâm Sơn, huyện Lương Sơn, tỉnh Hoà Bình nay là xã Lương Sơn, tỉnh Phú Thọ.

2. Về án phí: Các đương sự phải chịu án phí theo phần di sản được hưởng, bà Đỗ Thị H là người cao tuổi có đơn xin miễn án phí. Do vậy bà H được miễn toàn bộ án phí theo quy định pháp luật, chị Bùi Thị Minh H3tự nguyện nộp15.615.000đồng ( Mười lăm triệu, sáu trăm mười lăm nghìn đồng) án phí dân sự đối với phần di sản được hưởng của chị H1, chị H2, chị H3.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án và người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thỏa thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án. Hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại diều 6,7 và 9 của luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ