vanban.org

Quyết định 22/2026/QĐST-DS — Tranh chấp quyền sử dụng đất

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Lê Văn C-Nguyễn Thị N"
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

N

N

N M K U Ự 6 – N LON

Độc lập – ự do – ạnh phúc Số: 22/2026/QĐST- DS

Vĩnh Long, ngày 10 tháng 3 năm 2026

QUYẾ ĐỊN

ÔN N ẬN SỰ OẢ UẬN

Á ĐƯƠN SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 02 tháng 3 năm 2026 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 20/2025/TLST-DS ngày 21 tháng 01 năm 2025.

É

ẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾ ĐỊN :

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Lê Văn C, sinh năm 1950; Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1957; Ông Lê Hồng T, sinh năm 1977 và Ông Lê Hùng S, sinh năm 1992; Nơi cư trú: ấp L, xã T, huyện B, tỉnh Bến Tre nay là ấp L, xã T, tỉnh Vĩnh Long.

Ng i đ i di n theo y quy n c a ông C: Chị Lê Phan Mỹ V, sinh năm 1999; Nơi cư trú: ấp Giồng Nâu, xã Nhuận Phú Tân, tỉnh Vĩnh Long.

Ng i đ i di n theo y quy n c a ông T và ông S: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1957; Nơi cư trú: ấp L, xã T, huyện B, tỉnh Bến Tre nay là ấp L, xã T, tỉnh Vĩnh Long.

Ng i bảo v quy n và lợi ích hợp pháp c a ông C: ông Đào Công H – Trợ giúp viên pháp lý thuộc Trung tâm trợ giúp pháp lý Nhà nước tỉnh Vĩnh Long.

- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1948; Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: ấp L, xã T, huyện B, tỉnh Bến Tre nay là ấp L, xã T, tỉnh Vĩnh Long (chết 26/6/2025)

Ng i kế thừa quy n và nghĩa vụ tố tụng c a bà No:

+ Bà Phạm Thị Hồng Đ, sinh năm 1977; Nơi cư trú: Nơi cư trú: ấp L, xã T, huyện B, tỉnh Bến Tre nay là ấp L, xã T, tỉnh Vĩnh Long

+ Bà Phạm Thị T, sinh năm 1986; Nơi cư trú: ấp Chợ Xếp, xã T, huyện B, tỉnh Bến Tre nay là ấp Chợ Xếp, xã T, tỉnh Vĩnh Long

+ Bà Phạm Thị Hồng P, sinh năm 1978; ấp L, xã T, huyện B, tỉnh Bến Tre nay là ấp L, xã T, tỉnh Vĩnh Long

+ Ông Phạm Văn Trung E, sinh năm 1990; ấp L, xã T, huyện B, tỉnh Bến Tre nay là ấp L, xã T, tỉnh Vĩnh Long

+ Ông Phạm Chí T, sinh năm 1979; ấp G, xã T, huyện B, tỉnh Bến Tre nay là ấp G, xã P, tỉnh Vĩnh Long

+ Bà Phạm Thị K, sinh năm 1983; ấp L, xã T, huyện B, tỉnh Bến Tre nay là ấp L, xã T, tỉnh Vĩnh Long.

+ Phạm Thị Q, sinh năm 1981; Nơi cư trú: ấp T, xã L, tỉnh Đồng Tháp.

Người đại diện theo ủy quyền của những người kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng của bị đơn: Ông Thái Điền Đ, sinh năm 1975; Nơi cư trú: ấp T1, xã T, tỉnh Vĩnh Long.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Hộ ông Lê Văn C gồm: ông Lê Văn C, bà Nguyễn Thị H, ông Lê Hồng T và ông Lê Hùng S được toàn quyền quản lý, sử dụng và đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với phần đất thuộc thửa đất số 221-3(B) diện tích 68,4 m2 và thửa đất số 221-2 diện tích 10,7m2 cùng tờ bản đồ số 2, tọa lạc tại ấp L, xã T, tỉnh Vĩnh Long.

Hộ ông Lê Văn M (chết), vợ ông M là bà Nguyễn Thị N (chết ), người kế thừa quyền nghĩa vụ tố tụng của bà No gồm bà Phạm Thị K, bà Phạm Thị T, bà Phạm Thị P, bà Phạm Thị Q, bà Phạm Thị H Đ, ông Phạm Văn Trung E và ông Phạm Chí T được toàn quyền quản lý, sử dụng và đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với phần đất thuộc thửa đất số 221-3(A) diện tích 16 m2 và thửa đất số 213-2 diện tích 6m2 cùng tờ bản đồ số 2, tọa lạc tại ấp L, xã T, tỉnh Vĩnh Long.

Các bên có nghĩa vụ liên hệ với cơ quan có thẩm quyền để làm thủ tục tách, nhập thửa và đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định pháp luật.

(Phần đất được thể hiện theo họa đồ hiện trạng sử dụng đất ngày 09/5/2025 và 06/02/2026 do Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện B nay là Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai Khu vực 22 đo vẽ).

Bà Phạm Thị K, bà Phạm Thị T, bà Phạm Thị P, bà Phạm Thị Q, bà Phạm Thị H Đ, ông Phạm Văn Trung E và ông Phạm Chí T có nghĩa vụ liên đới trả cho ông Lê Văn C, bà Nguyễn Thị H, ông Lê Hồng T và ông Lê Hùng S số tiền 2.400.000 đồng.

Chi phí tố tụng là 8.442.000 đồng, nguyên đơn và bị đơn mỗi bên chịu ½ nhưng nguyên đơn đã thanh toán xong do đó bà Phạm Thị K, bà Phạm Thị T, bà Phạm Thị P, bà Phạm Thị Q, bà Phạm Thị H Đ, ông Phạm Văn Trung E và ông Phạm Chí T phải có nghĩa vụ liên đới trả cho ông Lê Văn C, bà Nguyễn Thị H, ông Lê Hồng T và ông Lê Hùng S số tiền là 4.221.000 đồng.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

n phí dân sự sơ thẩm không có giá ngạch ông T và ông S tự nguyện chịu là 150.000 đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0006728 ngày 21/01/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mỏ Cày Bắc, tỉnh Bến Tre nay là Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 6 – Vĩnh Long. Hoàn trả cho ông T và ông S 150.000 đồng theo biên lai trên.

Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch bà Phạm Thị K, bà Phạm Thị T, bà Phạm Thị P, bà Phạm Thị Q, bà Phạm Thị Hồng Đ, ông Phạm Văn Trung E và ông Phạm Chí T có nghĩa vụ liên đới chịu là 150.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ