vanban.org

Quyết định 22/2026/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần V (V1); Địa chỉ trụ sở chính: Số H L, phường Đ, thành phố Hà Nội; Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D; Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị; Người đại diện theo ủy quyền: Ông Vũ Ngọc Q; Chức vụ: Trưởng phòng Xử lý nợ Pháp lý khách hàng cá nhân 2 (Theo… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng-Hồ Thị Thu S"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 7
TỈNH QUẢNG TRỊ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 22/2026/QĐST-DSQuảng Trị, ngày 24 tháng 4 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 16 tháng 4 năm 2026 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 27/2026/TLST-DS ngày 01 tháng 4 năm 2026.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần V (V1); Địa chỉ trụ sở chính: Số H L, phường Đ, thành phố Hà Nội; Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D; Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị; Người đại diện theo ủy quyền: Ông Vũ Ngọc Q; Chức vụ: Trưởng phòng Xử lý nợ Pháp lý khách hàng cá nhân 2 (Theo Văn bản ủy quyền số 50/2025/UQN-CTQT ngày 07/11/2025 của ông Ngô Chí D); Người đại diện theo ủy quyền của ông Vũ Ngọc Q: Ông Lê Văn T, chức vụ: Trưởng bộ phận Xử lý nợ; Bà Phạm Thị Mai H, chức vụ: Chuyên viên Xử lý nợ (Theo Văn bản ủy quyền số 309167/2026/UQ-VPB ngày 11/3/2026 về việc nộp đơn khởi kiện và tham gia tố tụng tại Tòa án); Cùng địa chỉ: Số C Quốc lộ I, phường Đ, tỉnh Quảng Trị.

Bị đơn: Bà Hồ Thị Thu S, sinh năm 1984; Địa chỉ: Thôn P, xã H, tỉnh Quảng Trị.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về nghĩa vụ trả nợ: Bà Hồ Thị Thu S có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần V (V1) số tiền nợ gốc và lãi tính đến ngày 13/4/2026 là 338.320.461 đồng (Ba trăm ba mươi tám triệu ba trăm hai mươi nghìn bốn trăm sáu mươi mốt đồng); trong đó nợ gốc khoản vay: 286.257.853 đồng; Nợ lãi khoản vay: 52.062.608 đồng (trong đó lãi trong hạn 6.179.559 đồng; lãi quá hạn 45.883.049 đồng) theo Hợp đồng cho vay số LD2422802338 ngày 15/8/2024 giữa Ngân hàng thương mại cổ phần V với bà Hồ Thị Thu S.

Kể từ ngày 14/4/2026, bà Hồ Thị Thu S còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi theo Hợp đồng tín dụng nói trên theo mức lãi suất mà các bên thoả thuận trong hợp đồng cho đến khi tất toán khoản vay. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thoả thuận về việc điều chỉnh lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Toà án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

Về án phí: Bà Hồ Thị Thu S thoả thuận chịu 8.458.012 đồng án phí Dân sự sơ thẩm.

Trả lại cho Ngân hàng thương mại cổ phần V số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp là 7.926.636 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án ký hiệu BLTU/26E số 0001264 ngày 01/4/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Trị.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ