- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ PHÚ MỸ TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU ----------------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 22/2025/QĐST-HNGĐ | Phú Mỹ, ngày 22 tháng 4 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ PHÚ MỸ, TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU
Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số: 100/2025/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 4 năm 2025, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1/ Ông Nguyễn Văn D, sinh năm 1966; Địa chỉ: X Trần Bình Trọng, Phường X, Quận X, Thành phố Hồ Chí Minh.
2/ Bà Vũ Thị Lan P, sinh năm 1969; Địa chỉ: Tổ X, khu X, phường P, thành phố Phú Mỹ, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về hôn nhân: Ông Nguyễn Văn D, bà Vũ Thị Lan P tự nguyện chung, có đăng ký hết hôn và đã được Ủy ban nhân dân xã Phước Hòa, huyện Châu Thành (nay là phường Phước Hòa, thành phố Phú Mỹ) cấp giấy chứng nhận kết hôn số 30 vào ngày 27-8-1993, nên quan hệ hôn nhân là hợp pháp. Qua trình bày của các đương sự, xét thấy mâu thuẫn vợ chồng đến nay đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được, ông D, bà P thống nhất ly hôn. Căn cứ Điều 55 Luật hôn nhân gia đình, ghi nhận việc ông Nguyễn Văn D, bà Vũ Thị Lan P thuận tình ly hôn.
Về con chung: Ông Nguyễn Văn D, bà Vũ Thị Lan P có 03 con chung là Nguyễn Thị Yến N, sinh ngày 09-7-1994, Nguyễn Thị Yến V, sinh ngày 23-4-2000 và Vũ Hùng Huy H, sinh ngày 26-4-2011. Bà P, ông D thống nhất giao con chung Vũ Hùng Huy H cho bà P trực tiếp nuôi dưỡng đến trưởng thành (đủ 18 tuổi), ông D không phải cấp dưỡng nuôi con. Con chung Nguyễn Thị Yến N, Nguyễn Thị Yến V đã trưởng thành, bà P, ông D không yêu cầu giải quyết. Xét thỏa thuận về con chung giữa ông D, bà P là tự nguyện, đảm bảo quyền lợi của con chung và không trái pháp luật, đạo đức xã hội nên được công nhận.
Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
Về lệ phí việc hôn nhân: Mỗi bên chịu 150.000 đồng lệ phí việc hôn nhân.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Văn D, bà Vũ Thị Lan P thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Ông Nguyễn Văn D, bà Vũ Thị Lan P có 03 con chung là Nguyễn Thị Yến N, sinh ngày 09-7-1994, Nguyễn Thị Yến V, sinh ngày 23-4-2000 và Vũ Hùng Huy H, sinh ngày 26-4-2011.
Giao con chung Vũ Hùng Huy H cho bà Vũ Thị Lan P trực tiếp nuôi dưỡng đến trưởng thành (đủ 18 tuổi), ông Nguyễn Văn D không phải cấp dưỡng nuôi con. Con chung Nguyễn Thị Yến N, Nguyễn Thị Yến V đã trưởng thành, bà Vũ Thị Lan P, ông Nguyễn Văn D không yêu cầu giải quyết
Người không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ đến thăm, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được ngăn cản.
Người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của người không trực tiếp nuôi con, nếu họ lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục con chung.
Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức quy định tại khoản 5 Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định thay đổi việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét.
2. Về lệ phí Tòa án: Ông Nguyễn Văn D, bà Vũ Thị Lan P phải nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc hôn nhân, nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp, theo biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số 0001068 ngày 09 tháng 4 năm 2025, của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Phú Mỹ, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu. Ông Nguyễn Văn D, bà Vũ Thị Lan P đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND thành phố Phú Mỹ; - Ủy ban nhân dân P.Phước Hòa - Chi cục THADS TX. Phú Mỹ; - TAND tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | (đã ký) Huỳnh Thanh Trà |