- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Bà La Thị T và ông Lê Đức T1 yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 22/2025/QĐST-HNGĐ | Biên Hòa, ngày 06 tháng 01 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA-TỈNH ĐỒNG NAI
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 110, Điều 116, Điều 117 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 2860/2024/TLST-VHNGĐ ngày 20 tháng 12 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
+ Bà La Thị T, sinh năm 1988
HKTT: thôn P, xã V, huyện K, tỉnh Đắk Lắk
Địa chỉ tạm trú: tổ A, khu phố H, phường P, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.
Địa chỉ liên hệ: 486, P, khu phố L, phường T, B, Đồng Nai.
+ Ông Lê Đức T1, sinh năm 1989
HKTT: thôn P, xã V, huyện K, tỉnh Đắk Lắk.
Địa chỉ liên hệ: 486, P, khu phố L, phường T, B, Đồng Nai.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Xét thấy quan hệ giữa bà La Thị T và ông Lê Đức T1 là hôn nhân hợp pháp, ngày 27/12/2024, Tòa án đã tiến hành hòa giải để vợ chồng đoàn tụ; giải thích về quyền và nghĩa vụ giữa vợ và chồng, giữa cha, mẹ và con, về trách nhiệm cấp dưỡng và các vấn đề khác có liên quan. Kết quả hòa giải đoàn tụ không thành. Các đương sự yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của họ như sau:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Bà La Thị T và ông Lê Đức T1 thuận tình ly hôn.
[2] Về con chung:
+ Giao cho bà La Thị T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung là cháu Lê Đức T2, sinh ngày 27/7/2011 và cháu Lê Thiên P, sinh ngày 30/01/2018.
+ Tạm thời ông Lê Đức T1 có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 2.500.000 đồng (Hai triệu năm trăm nghìn đồng)/ 01 (một) con chung kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến khi cháu T2, cháu P đủ 18 tuổi và có khả năng lao động.
+ Kể từ ngày bà La Thị T có đơn yêu cầu thi hành án đối với khoản tiền cấp dưỡng, nếu ông Lê Đức T1 chậm thi hành án thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán.
+ Không ai được cản trở quyền thăm nom con chung của ông Lê Đức T1.
+ Vì quyền lợi của con chung, các đương sự có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con chung.
[3] Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[4] Về nợ chung: Các đương sự khai không có.
[5] Về lệ phí Tòa án: Bà La Thị T và ông Lê Đức T1 phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) lệ phí việc dân sự sơ thẩm cấn trừ số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số 0005048 ngày 11/12/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Biên Hòa. Các đương sự đã nộp đủ lệ phí.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà La Thị T và ông Lê Đức T1 thuận tình ly hôn.
- Về con chung:
+ Giao cho bà La Thị T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung là cháu Lê Đức T2, sinh ngày 27/7/2011 và cháu Lê Thiên P, sinh ngày 30/01/2018.
+ Tạm thời ông Lê Đức T1 có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 2.500.000 đồng (Hai triệu năm trăm nghìn đồng)/ 01 (một) con chung kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến khi cháu T2, cháu P đủ 18 tuổi và có khả năng lao động.
+ Kể từ ngày bà La Thị T có đơn yêu cầu thi hành án đối với khoản tiền cấp dưỡng, nếu ông Lê Đức T1 chậm thi hành án thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán.
+ Không ai được cản trở quyền thăm nom con chung của ông Lê Đức T1.
+ Vì quyền lợi của con chung, các đương sự có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về các vấn đề khác: Bà La Thị T và ông Lê Đức T1 khai không có nợ chung.
2. Về lệ phí Tòa án: Bà La Thị T và ông Lê Đức T1 phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) lệ phí việc dân sự sơ thẩm cấn trừ số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số 0005048 ngày 11/12/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Biên Hòa. Các đương sự đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND thành phố Biên Hòa; - UBND xã Iasol, huyện Phú Thiện, tỉnh Gia Lai (GCNKH số 5, quyển số 02/2010, ngày 07/10/2010) - Chi cục THADS thành phố Biên Hòa; - Lưu hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Loan Trần Hải Yến |