vanban.org

Quyết định 22/2025/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nghiêm Thị T và anh Trần Quang H. Về con chung: Anh chị có 02 con chung là Trần Quỳnh G, sinh ngày 23/3/2003 và Trần Giang S, sinh ngày 25/8/2007. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
THÀNH PHỐ H

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 22/2025/QĐST-HNGĐH, ngày 08 tháng 7 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ vào khoản 2 Điều 29; Điều 35; điểm h khoản 2 Điều 39; khoản 2 Điều 149; Điều 212; Điều 213; Điều 361; Điều 371; Điều 396 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ thụ lý số 413/2025/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 6 năm 2025 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, giữa:

Những người yêu cầu:

1. Chị Nghiêm Thị T, sinh năm 1979, CCCD: xxxxxxxxxxxx

Đăng ký HKTT: *C ngách 3**/1** K, phường T, quận H, thành phố H (nay là *C ngách 3**/1** K, phường V, thành phố H)

Hiện tại ở: 1**A** T, phường Đ, quận H, thành phố H (nay là 1**A** T, phường B, thành phố H)

2. Anh Trần Quang H, sinh năm 1978, CCCD: xxxxxxxxxxxx

Đăng ký HKTT: *C ngách 3**/1** K, phường T, quận H, thành phố H (nay là *C ngách 3**/1** K, phường V, thành phố H)

Hiện tại ở: S2**-**A** V O, xã Đ, huyện G, thành phố H (nay là S2**-**A** V O, xã G, thành phố H)

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1]. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nghiêm Thị T và anh Trần Quang H kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường Q, thành phố N, tỉnh N ngày 1/10/2002 (Giấy chứng nhận kết hôn số **, quyển số 20**). Đây là hôn nhân hợp pháp.

Quá trình chung sống, do không hợp nhau về tính cách, lối sống nên chị T và anh H cùng đề nghị Tòa án nhân dân quận H (nay là Tòa án nhân dân khu vực *) công nhận thuận tình ly hôn.

[2]. Về con chung: Anh chị có 02 con chung là Trần Quỳnh G, sinh ngày 23/3/2003 và Trần Giang S, sinh ngày 25/8/2007.

Cháu G đã trưởng thành nên việc sống chung cùng ai là tùy thuộc vào cháu. Ly hôn anh chị cùng thống nhất để chị T là người trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cháu S. Cấp dưỡng nuôi con, anh chị tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[3]. Về tài sản chung và nhà ở: Anh chị cùng trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[4]. Về công nợ chung: Anh chị cùng trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[5]. Về lệ phí: Chị T tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm.

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 6 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Việc thỏa thuận về nuôi con khi ly hôn của anh chị cũng phù hợp với nguyện vọng của cháu Trần Giang Sơn.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nghiêm Thị T và anh Trần Quang H.

- Về con chung: Anh chị có 02 con chung là Trần Quỳnh G, sinh ngày 23/3/2003 và Trần Giang S, sinh ngày 25/8/2007.

Cháu G đã trưởng thành nên việc sống chung cùng ai là tùy thuộc vào cháu. Ly hôn anh chị cùng thống nhất để chị T là người trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cháu S kể từ tháng 7/2025 cho đến khi cháu S đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác.

Cấp dưỡng nuôi con, anh chị tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa không xét

- Về tài sản chung và nhà ở: Anh chị cùng trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa không xét.

- Về công nợ chung: Anh chị cùng trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa không xét.

2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí việc ly hôn sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) chị T tự nguyện chịu cả, được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai số 0025*** ngày 25/6/2025 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận H, thành phố H (nay là Phòng thi hành án dân sự khu vực *, thành phố H).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ