vanban.org

Quyết định 22/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Võ Văn T và bà Phạm Thị Cẩm N.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Ông Võ Văn T và bà Phạm Thị Cẩm N thống nhất thuận tình ly hôn với nhau. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "hôn nhân"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Võ Văn T và bà Phạm Thị Cẩm N.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒ A Á N NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ TRÀ VINH
TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 22/2025/QĐST-HNGĐ
́

QUYÊT ĐI ̣NH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 27/2025/TLST- HNGĐ ngày 23/01/2025, giữa:

- Nguyên đơn: Ông Võ Văn T, sinh năm 1988

Địa chỉ: khóm I, phường G, thành phố T, tỉnh Trà Vinh.

- Bị đơn: Bà Phạm Thị Cẩm N, sinh năm 1984

Địa chỉ: khóm I, phường G, thành phố T, tỉnh Trà Vinh.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 01 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 01 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Võ Văn T và bà Phạm Thị Cẩm N.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Ông Võ Văn T và bà Phạm Thị Cẩm N thống nhất thuận tình ly hôn với nhau.

- Về con chung: Ông Võ Văn T và bà Phạm Thị Cẩm N thống nhất thỏa thuận: ông T đồng ý giao 02 con chung Võ Gia B, sinh ngày 01/01/2013 và Võ Phạm Bảo T1, sinh ngày 10/3/2016 cho bà N tiếp tục nuôi dưỡng cũng như theo nguyện vọng của con yêu cầu được sống chung với bà N.

Về vấn đề cấp dưỡng nuôi con: Toà án giải thích cho các đương sự biết về việc cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật thì bà Phạm Thị Cẩm N không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con nên Tòa án không xem xét giải quyết.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

- Về tài sản chung: Ông Võ Văn T và bà Phạm Thị Cẩm N thống nhất không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Ông Võ Văn T và bà Phạm Thị Cẩm N thống nhất không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về án phí: Ông Võ Văn T tự nguyện chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng. Nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng, theo biên lai số 0001186 ngày 23 tháng 01 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Trà Vinh. Ông Võ Văn T được hoàn trả số tiền chênh lệch là 150.000 đồng.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ