- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận giữa Chị Lê Thị N và anh Mai Trần T."
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị N và anh Mai Trần T.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ TĨNH TỈNH HÀ TĨNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 22/2025/QĐST-HNGĐ | Hà Tĩnh, ngày 24 tháng 6 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 49/2025/TLST – HNGĐ ngày 12 tháng 5 năm 2025, giữa:
Nguyên đơn: Chị Lê Thị N, sinh năm 1996; Số CCCD: xxxxxxxxxxxx; Địa chỉ: tổ dân phố A, thị trấn T, huyện T, tỉnh Hà Tĩnh.
Bị đơn: Anh Mai Trần T, sinh năm 1984; Số CCCD: xxxxxxxxxxxx; Địa chỉ: số A ngõ B đường V, tổ dân phố T, phường T, thành phố H, tỉnh Hà Tĩnh.
Căn cứ vào khoản 3, 4 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 57 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ khoản 7 điều 26; điểm a khoản 5 điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 6 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 06 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị N và anh Mai Trần T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về con chung: Chị Lê Thị N và anh Mai Trần T không có con chung.
- Về tài sản: Chị Lê Thị N và anh Mai Trần Trung T thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết, về nợ chung không có.
- Về án phí: Chị Lê Thị N tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm đã nộp theo giấy thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 000004267449 ngày 12/5/2025 của Công ty cổ phần T2 và Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 35 ngày 12/5/2025 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Hà Tĩnh. Trả lại cho chị Lê Thị N 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
Nơi nhân:
| - TAND tỉnh Hà Tĩnh; - VKSND TP Hà Tĩnh; - Chi cục THADS TP Hà Tĩnh; - UBND P. T; - Các đương sự; - Lưu HS, VP. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Văn Sơn |