- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp nuôi con chung khi ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị T và ông Bùi Anh T.
- Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5- ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 22/2025/QĐST-HNGĐ | Đà Nẵng, ngày 29 tháng 7 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 22/2025/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 7 năm 2025, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1986; địa chỉ: 30 đường L, phường T, thành phố Đà Nẵng; địa chỉ nhận bưu phẩm: 30/99/48 đường L, phường T, quận 7, thành phố Hồ Chí Minh.
- Bị đơn: Ông Bùi Anh T, sinh năm 1985; địa chỉ: 30 đường L, phường T, thành phố Đà Nẵng.
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83, 84 và Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 7 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 7 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị T và ông Bùi Anh T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Bà Nguyễn Thị T và ông Bùi Anh T tự nguyện thoả thuận ông Bùi Anh T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng 02 con chung là cháu Bùi Gia H1, sinh ngày 25 tháng 3 năm 2017 và cháu Bùi Gia H2, sinh ngày 10 tháng 9 năm 2018 cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi trưởng thành. Ông Bùi Anh T không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung.
Bên không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được ngăn cản họ thực hiện quyền này. Trong trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế việc thăm nom của người đó. Khi cần thiết, các bên có quyền làm đơn xin thay đổi việc nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung và nợ chung: Bà Nguyễn Thị T và ông Bùi Anh T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Án phí ly hôn là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng bà Nguyễn Thị T tự nguyện chịu, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà bà Nguyễn Thị T đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000790 ngày 18 tháng 7 năm 2025 của Thi hành án dân sự thành phố Đà Nẵng. Trả lại cho bà Nguyễn Thị T số tiền đã nộp là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND thành phố Đà Nẵng ; - VKSND khu vực 5-Đà Nẵng; - Thi hành án dân sự thành phố Đà Nẵng; - UBND phường T; (Số 28/2018 ngày 09/7/2018) - Lưu hồ sơ vụ án, án văn. | THẨM PHÁN Ninh Minh Tân |