- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân và gia đình giữa anh Thân Văn N và chị Trần Thị H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Thân Văn N và chị Trần Thị H.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẮC GIANG CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 22/2025/QĐST-HNGĐ | Bắc Giang, ngày 24 tháng 01 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 215/2024/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng
11 năm 2024 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”, giữa:
+ Nguyên đơn: Anh Thân Văn N, sinh năm 1975; địa chỉ: thôn A, xã T,
huyện Yên Dũng (nay là tổ dân phố A, phường T, thành phố Bắc Giang), tỉnh Bắc Giang.
+ Bị đơn: Chị Trần Thị H, sinh năm 1970; địa chỉ: thôn A, xã T, huyện Yên
Dũng (nay là tổ dân phố A, phường T, thành phố Bắc Giang), tỉnh Bắc Giang.
Căn cứ Điều 147; Điều 212; Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16
tháng 01 năm 2025.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 01 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly
hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Thân Văn N và chị Trần Thị H.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về nuôi con chung: Giao cho Trần Thị H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc,
giáo dục con chung là cháu Thân Quang M, sinh ngày 05/01/2013.
Về cấp dưỡng nuôi con: Anh N và chị H tự thỏa thuận, không đề nghị Tòa
án giải quyết.
Sau khi ly hôn, anh Núi có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai
được cản trở anh Núi thực hiện quyền này. Cha mẹ không trực tiếp nuôi con không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục của người trực tiếp nuôi dưỡng.
Vì lợi ích của con chung, Tòa án có thể thụ lý giải quyết vụ án thay đổi
người trực tiếp nuôi con chung hoặc vụ án yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung theo yêu cầu của đương sự và quy định của pháp luật.
- Về tài sản chung, nghĩa vụ chung về tài sản: Anh Thân Văn N và chị Trần
Thị H tự thoả thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Thân Văn N phải chịu 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ
thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số 0005413 ngày 05/11/2024 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Yên Dũng (nay là Chi cục thi hành án dân sự thành phố Bắc Giang). Hoàn trả anh N số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền trên.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bắc Giang; - VKSND tỉnh Bắc Giang; - VKSND thành phố Bắc Giang; - Chi cục THADS huyện Yên Dũng (nay là Chi cục THA TP.Bắc Giang); - UBND xã T, huyện Yên Dũng nay là UBND phường T, TP.Bắc Giang); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án, VP. | Phạm Thị Thuỷ |