- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Từ Thị L và ông Nguyễn Đình H; 2.
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 – HÀ TĨNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 22/2025/QĐST-HNGĐ | Hà Tĩnh, ngày 21 tháng 11 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 26/2025/TLST-HNGĐ, ngày 29 tháng 10 năm 2025 về việc “Tranh chấp ly hôn” giữa:
- Nguyên đơn: Bà Từ Thị L, sinh năm: 1959;
Địa chỉ: Thôn Đ, xã S, tỉnh Hà Tĩnh;
- Bị đơn: Ông Nguyễn Đình H, sinh năm: 1958;
Địa chỉ: Thôn Đ, xã S, tỉnh Hà Tĩnh;
Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55; Điều 57 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ quốc hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 11 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 11 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Từ Thị L và ông Nguyễn Đình H; 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ con chung: Bà Từ Thị L và ông Nguyễn Đình H có một con chung Nguyễn Thị T, sinh ngày: 27/8/1997. Hiện nay chị T đã trưởng thành nên bà L, ông H không yêu cầu Toà án giải quyết việc nuôi dưỡng. 2.2. Về quan hệ tài sản: Bà Từ Thị L và ông Nguyễn Đình H không yêu cầu Toà án giải quyết. 2.3. Về nợ chung: Bà Từ Thị L và ông Nguyễn Đình H không vay nợ chung và cũng như không ai vay nợ bà L, ông H tài sản gì nên không yêu cầu Toà án giải quyết. 2.4. Về án phí: Bà Từ Thị L và ông Nguyễn Đình H là người cao tuổi nên được miễn án phí theo quy định của pháp luật. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hà Tĩnh; - VKSND tỉnh Hà Tĩnh; - VKSND khu vực 5; - Các đương sự; - UBND xã Sơn Giang; - Lưu hồ sơ, VP. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Dung |