vanban.org

Quyết định 22/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: Anh Đặng Phú Q, sinh năm 1984.

Về quan hệ hôn nhân: Anh Đặng Phú Q và chị Nguyễn Thị Tr thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Đặng Phú Q và chị Nguyễn Thị Tr thống nhất thỏa thuận: Giao cháu Đặng Ngọc Y (nữ, sinh ngày 05/9/2012), cháu Đặng Hoàng D (nam, sinh ngày 01/7/2022) và cháu Đặng Ngọc Lâm V (nữ, sinh ngày 18/01/2024) cho ch… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án giữa anh Đặng Phú Q và chị Nguyễn Thị Tr"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: Anh Đặng Phú Q, sinh năm 1984.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 2 - CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 22/2025/QĐST-HNGĐÔ Môn, ngày 15 tháng 8 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ TẠI PHIÊN TÒA

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - CẦN THƠ

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Bùi Trần Thanh Thế. Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Ngô Thị Út Hậu. 2. Bà Bùi Thanh Hà. Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 126/2025/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 5 năm 2025.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thuận tình ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: Anh Đặng Phú Q, sinh năm 1984. Địa chỉ: Khu vực L, phường A, quận M, thành phố Cần Thơ (nay là: Khu vực L, phường M, thành phố Cần Thơ). * Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Tr, sinh năm 1988. Địa chỉ: Khu vực L, phường A, quận M, thành phố Cần Thơ (nay là: Khu vực L, phường M, thành phố Cần Thơ). 2. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Đặng Phú Q (sinh năm 1984) và chị Nguyễn Thị Tr (sinh năm 1988). 3. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Đặng Phú Q và chị Nguyễn Thị Tr thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Đặng Phú Q và chị Nguyễn Thị Tr thống nhất thỏa thuận: Giao cháu Đặng Ngọc Y (nữ, sinh ngày 05/9/2012), cháu Đặng Hoàng D (nam, sinh ngày 01/7/2022) và cháu Đặng Ngọc Lâm V (nữ, sinh ngày 18/01/2024) cho chị Nguyễn Thị Tr nuôi dưỡng đến trưởng thành, anh Đặng Phú Q không cấp dưỡng nuôi con. Đồng thời, cháu Y có nguyện vọng được sống chung với chị Tr. Anh Q được quyền thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được ngăn cản anh Q thực hiện quyền này. Đối với cháu Đặng Hoàng H (nam, sinh ngày 07/8/2006) đã trưởng thành, các đương sự không có yêu cầu giải quyết việc nuôi dưỡng.

- Về tài sản chung và nợ chung: Anh Đặng Phú Q và chị Nguyễn Thị Tr thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết. Trường hợp sau này có phát sinh tranh chấp sẽ giải quyết thành vụ án khác. Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh Đặng Phú Q phải nộp số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng). Chuyển số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) anh Q đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0002419 ngày 28/4/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Ô Môn, thành phố Cần Thơ (cũ) thành án phí. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ