vanban.org

Quyết định 22/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lèo Thị G và anh Quàng Văn Đ.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: a, Về con chung: Chị Lèo Thị G và anh Quàng Văn Đ có 01 con chung là Quàng Việt H, sinh ngày 22/3/2018. Chị Lèo Thị G và anh Quàng Văn Đ thỏa thuâ ̣n anh Quàng Văn Đ trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo du ̣c cháu Quàng Việt H đến khi c… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ CNTTLH số 22 giữa chị G và anh Đ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lèo Thị G và anh Quàng Văn Đ.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 107 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 110 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1 - SƠN LA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 22/2025/QĐST-HNGĐSơn La, ngày 18 tháng 11 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 03/2025/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 10 năm 2025, giữa:

Nguyên đơn: Lèo Thị G. Sinh năm 2000.

Đi ̣a chi: Bả

̉n NN, xã CL, tỉnh Sơn La.

Bị đơn: Quàng Văn Đ. Sinh năm 1995.

Đi ̣a chi: Bả

̉n NN, xã CL, tỉnh Sơn La.

Căn cứ vào khoản 3, 4 Điều 147, các Điều 107, 110, 116, 117; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về án phí, lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào Điều 55, các Điều 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 11 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 11 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lèo Thị G và anh Quàng Văn Đ.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

a, Về con chung: Chị Lèo Thị G và anh Quàng Văn Đ có 01 con chung là Quàng Việt H, sinh ngày 22/3/2018. Chị Lèo Thị G và anh Quàng Văn Đ thỏa thuâ ̣n anh Quàng Văn Đ trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo du ̣c cháu Quàng Việt H đến khi cháu đủ tuổi thành niên và có khả năng lao động. Chi ̣ Lèo Thị G có trách nhiê ̣m cấp dưỡng nuôi cháu Quàng Việt H mỗi tháng 1.500.000 đồng (Một triệu năm trăm nghìn đồng). Thời gian cấp dưỡng từ tháng 11/2025 đến khi cháu Quàng Việt H đủ tuổi thành niên (18 tuổi) và có khả năng lao động. Phương thức cấp dưỡng: cấp dưỡng hàng tháng vào ngày cuối cùng của tháng.

Sau khi ly hôn bên không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con, không ai được cản trở, không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con.

b, Về tài sản chung, tài sản riêng: Chị Lèo Thị G và anh Quàng Văn Đ tự thỏa thuâ ̣n, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

c, Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

d, Về án phí: Chị Lèo Thị G tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) và phải chịu án phí cấp dưỡng nuôi con theo định kỳ là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), tổng cộng là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0000264 ngày 01/10/2025 tại Thi hành án dân sự tỉnh Sơn La.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

“Trườ ng hợp bản á n, quyết đi ̣nh được thi hà nh theo quy đi ̣nh tại Điều 2 Luật Thi hà nh á n dân sự thi ngườ i được thi hà nh á n dân sự, ngườ i phải thi hà nh

̀ á n dân sự có quyền thỏa thuận thi hà nh á n, quyền yêu cầu thi hà nh á n, tự nguyê ̣n thi hà nh á n hoặc bi ̣ cưỡng chế thi hà nh á n tại cá c Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hà nh á n dân sự. Thờ i hiê ̣u thi hà nh á n được tinh theo quy đi ̣nh tại Điều 30 Luật

́

Thi hà nh á n dân sự”.

Cỡ chữ