vanban.org

Quyết định 22/2025/QĐST-HNGD — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: ông Phan Ngọc K và bà Mai Thị Tuyết N. (Giấy chứng nhận kết hôn số 33 ngày 27 tháng 3 năm 2017 của Ủy ban nhân dân xã T, huyện C, tỉnh T).

Về con chung: có hai con chung tên Phan Mai T sinh ngày 26/4/2017 và Phan Trí T1 sinh ngày 12/5/2019. Giao cho ông Phan Ngọc K được trực tiếp nuôi dưỡng hai con. Về cấp dưỡng nuôi con: các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết. Bà Mai Thị Tuyết N được quyền thăm nom con và phải có nghĩa vụ chăm s…

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phan Ngọc K - Mai Thị Tuyết N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: ông Phan Ngọc K và bà Mai Thị Tuyết N. (Giấy chứng nhận kết hôn số 33 ngày 27 tháng 3 năm 2017 của Ủy ban nhân dân xã T, huyện C, tỉnh T).
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 22/2025/QĐST-HNGD
QUYẾT ĐỊNH
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 12 tháng 08 năm 2025

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 113/2025/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 3 năm 2025 giữa: Nguyên đơn: ông Phan Ngọc K, sinh năm 1976. Địa chỉ: 49/24 đường V, phường X, Thành phố Hồ Chí Minh. Bị đơn: bà Mai Thị Tuyết N, sinh năm 1991. Địa chỉ: 49/24 đường V, phường X, Thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 8 năm 2025;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 8 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: ông Phan Ngọc K và bà Mai Thị Tuyết N. (Giấy chứng nhận kết hôn số 33 ngày 27 tháng 3 năm 2017 của Ủy ban nhân dân xã T, huyện C, tỉnh T). 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: có hai con chung tên Phan Mai T sinh ngày 26/4/2017 và Phan Trí T1 sinh ngày 12/5/2019. Giao cho ông Phan Ngọc K được trực tiếp nuôi dưỡng hai con.

- Về cấp dưỡng nuôi con: các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết. Bà Mai Thị Tuyết N được quyền thăm nom con và phải có nghĩa vụ chăm sóc, giáo dục con chung. Không ai được quyền cản trở bà Nhung` thực hiện quyền này. TQY120825.TL.QDBA.936 Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng ông Phang Ngọc K phải chịu nhưng được khấu trừ với số tiền 300.000 (ba trăm nghìn) đồng đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0059772 ngày 21/3/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh. Hoàn lại cho ông Phan Ngọc K 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi nhận:

THẨM PHÁN

- TAND Tp. Hồ Chí Minh;

- VKSND Khu vực 1;

- Chi cục THA Dân sự Khu vực 1;

- UBND xã Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang;

- Các đương sự;

- Lưu VP, Hồ sơ.

Bùi Duy TQY120825.TL.QDBA.936

Cỡ chữ