vanban.org

Quyết định 22/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đoàn Thị Vân A, sinh năm: 2001.

1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Đoàn Thị Vân A và anh Ma Thanh K thống nhất thuận tình ly hôn. 2. Về con chung: Chị Đoàn Thị Vân A và anh Ma Thanh K thống nhất xác định có 02 con chung là Ma Minh Q, sinh ngày 30/8/2021 và Ma Minh V, sinh ngày 20/10/2023. Khi ly hôn chị Đoàn Thị Vân A và anh Ma Thanh K t… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Kiên"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đoàn Thị Vân A, sinh năm: 2001.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐỊNH HÓA
TỈNH THÁI NGUYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 22/2025/QĐST-HNGĐĐịnh Hoá, ngày 10 tháng 3 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 109/2024/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 11 năm 2024 giữa:

Nguyên đơn: Chị Đoàn Thị Vân A, sinh năm: 2001.

Địa chỉ: Xóm L, xã T, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên.

Bị đơn: Anh Ma Thanh K, sinh năm: 1994.

Địa chỉ: Xóm L, xã T, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên.

Căn cứ Điều 212; Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55; Điều 58; Điều 81; Điều 82; Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 02 năm 2025.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 02 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đoàn Thị Vân A, sinh năm: 2001. Địa chỉ: Xóm L, xã T, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên và anh Ma Thanh K, sinh năm: 1994. Địa chỉ: Xóm L, xã T, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Đoàn Thị Vân A và anh Ma Thanh K thống nhất thuận tình ly hôn.

2.2. Về con chung: Chị Đoàn Thị Vân A và anh Ma Thanh K thống nhất xác định có 02 con chung là Ma Minh Q, sinh ngày 30/8/2021 và Ma Minh V, sinh ngày 20/10/2023. Khi ly hôn chị Đoàn Thị Vân A và anh Ma Thanh K thống nhất thoả thuận để chị Đoàn Thị Vân A được trực tiếp, trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục con chung là Ma Minh V, sinh ngày 20/10/2023 cho đến khi con trưởng thành (đủ 18 tuổi), lao động tự túc được. Anh Ma Thanh K được trực tiếp, trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục con chung là Ma Minh Q, sinh ngày 30/8/2021 cho đến khi con trưởng thành (đủ 18 tuổi), lao động tự túc được. Chị Đoàn Thị Vân A và anh Ma Thanh K có quyền thăm nom con chung không ai được cản trở.

Về nghĩa vụ đóng góp cấp dưỡng nuôi con chung: Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung đối với chị Đoàn Thị Vân A và anh Ma Thanh K do chị Đoàn Thị Vân A và anh Ma Thanh K tự nguyện không yêu cầu và được chị A, anh K nhất trí.

2.3. Về tài sản chung, khoản cho vay chung, khoản nợ chung: Chị Đoàn Thị Vân A và anh Ma Thanh K thống nhất xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.5. Về án phí dân sự sơ thẩm:

Chị Đoàn Thị Vân A tự nguyện chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0006349 ngày 11 tháng 11 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên. Chị Đoàn Thị Vân A được hoàn trả số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ