- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng thuê quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng thuê quyền sử dụng đất và yêu cầu bồi thường thiệt hại"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ QUY NHƠN TỈNH BÌNH ĐỊNH Số: 22/2025/QĐST-DSST | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Quy Nhơn, ngày 17 tháng 01 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 09 tháng 01 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 250/2024/TLST- DSST ngày 24 tháng 10 năm 2024
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH :
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Nguyễn Hoàng T, sinh năm: 198X; Địa chỉ: Tổ 3X, Khu vực B, phường Đ, Thành phố Q, tỉnh B.
Bị đơn: Bà Liễu Thị Hoàng D; sinh năm 198X ; Địa chỉ: số 12X T, thành phố Q, tỉnh B.
Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Ông Trần Công L, sinh năm: 199X; ông Nguyễn Duy T, sinh năm 198X; Cùng địa chỉ: 12X T, thành phố Q, tỉnh B.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Nguyễn Hoàng T, Bà Liễu Thị Hoàng D, Ông Trần Công L và ông Nguyễn Duy T thống nhất thỏa thuận như sau:
Chấm dứt hợp đồng thuê quyền sử dụng đất ngày 28/9/2020, số công chứng 004481 quyển số 02TP/CC-SCC/HĐGĐ giữa ông Nguyễn Hoàng T, Bà Liễu Thị Hoàng D về việc thuê mặt bằng đất diện tích 5m x 10.20m của lô đất F02 Khu F tại Khu QHDC Hồ sinh thái Đ, phường T, thành phố Q, tỉnh B (Địa chỉ: 12X T, thành phố Q) kể từ ngày 09/01/2025.
2. Ông Nguyễn Hoàng T, Bà Liễu Thị Hoàng D không phải hoàn trả bất cứ khoản tiền nào cho nhau.
3. Ông Trần Công L có nghĩa vụ hoàn trả tiền xây dựng mặt bằng kinh doanh trên lô đất F Khu F tại Khu QHDC H Đ , phường T, thành phố Q, tỉnh B cho ông Nguyễn Hoàng T với số tiền 65.000.000 đồng.
4. Thời gian và phương thức trả : ông Trần Công L phải trả cho ông Nguyễn Hoàng T trong thời gian 5 tháng, cụ thể như sau
Ngày 02/03/2025 phải trả số tiền 20.000.000 đồng (Hai mươi triệu đồng).
Ngày 02/04/2025 phải trả số tiền 20.000.000 đồng (Hai mươi triệu đồng).
Ngày 02/05/2025 phải trả số tiền 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng).
Ngày 02/06/2025 phải trả số tiền 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng).
Ngày 02/07/2025 phải trả số tiền 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng).
5. Đình chỉ giải quyết đối với “tranh chấp đòi tiền thuê thuê quyền sử dụng đất” của bà Liễu Thị Hoàng D do bà D rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 Bộ luật tố tụng dân sự.
Về án phí: Án phí hòa giải thành 1.625.000 đồng, Các đương sự thống nhất thoả thuận ông Nguyễn Hoàng T tự nguyện chịu 542.000 đồng; Ông T đã nộp tạm ứng 3.050.000 đồng nên được hoàn trả lại 2.508.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0000635 ngày 23/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Quy Nhơn. Bà Liễu Thị Hoàng D tự nguyện chịu 542.000 đồng; Bà D đã nộp tạm ứng 1.050.000 đồng nên được hoàn trả lại 508.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0000801 ngày 14/11/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Q. Ông Trần Công L tự nguyện chịu 541.000 đồng.
Đối với trường hợp khoản tiền phải thu nộp vào ngân sách Nhà nước mà pháp luật có quy định nghĩa vụ trả lãi; hoặc khoản tiền bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng; thì kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cư ng chế thi hành án theo các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận - Đương sự - VKSND TP. Quy Nhơn - Chi cục THA TP .Quy Nhơn - Lưu hồ sơ vụ án | THẨM PHÁN Trần Thị Minh Hòa |