vanban.org

Quyết định 22/2025/QĐST-DS — Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Trần Văn T, sinh năm 1976. Địa chỉ: ấp V, xã V, huyện B, tỉnh Bến Tre (nay là ấp V, xã B, tỉnh Vĩnh Long). Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Nguyễn Thành Đ, sinh năm 1995. Địa chỉ: ấp L, xã P, tỉnh Vĩnh Long. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "dân sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 8 – VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 22/2025/QĐST–DSVĩnh Long, ngày 19 tháng 8 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 11 tháng 8 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 219/2025/TLST–DS ngày 13 tháng 6 năm 2025 về “Tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản”.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Trần Văn T, sinh năm 1976. Địa chỉ: ấp V, xã V, huyện B, tỉnh Bến Tre (nay là ấp V, xã B, tỉnh Vĩnh Long).

- Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Nguyễn Thành Đ, sinh năm 1995. Địa chỉ: ấp L, xã P, tỉnh Vĩnh Long.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Quang T1, sinh năm 1988. Địa chỉ: ấp G, xã A, huyện B. (nay ấp G, xã B, tỉnh Vĩnh Long)

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Nguyễn Quang T1 đồng ý trả cho ông Trần Văn T số tiền mua thức ăn, thuốc nuôi tôm còn nợ là 188.882.000 (Một trăm tám mươi tám triệu tám trăm tám mươi hai nghìn) đồng.

Kể từ khi có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án nếu số tiền trên chưa được thi hành thì người phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

3. Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch:

Ông Nguyễn Quang T1 phải chịu án phí là 2.361.000 (Hai triệu ba trăm sáu mươi mốt nghìn) đồng.

Ông Trần Văn T phải chịu án phí là 2.361.000 (Hai triệu ba trăm sáu mươi mốt nghìn) đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 4.973.000 (Bốn triệu chín trăm bảy mươi ba nghìn) đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0012010 ngày 03/6/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ba Tri (Thi hành án tỉnh Vĩnh Long). Ông Trần Văn T được nhận lại số tiền 2.612.000 (Hai triệu sáu trăm mười hai nghìn) đồng.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ