vanban.org

Quyết định 22/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: anh Trần Huy H, sinh năm 1973 Địa chỉ: Tổ dân phố A, phường Đ, tỉnh Khánh Hòa. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "anh H đòi tiền vay anh T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 8 – KHÁNH HOÀ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 22/2025/QĐST-DSKhánh Hoà, ngày 31 tháng 10 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 23 tháng 10 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 51/2025/TLST-DS ngày 03 tháng 10 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: anh Trần Huy H, sinh năm 1973

Địa chỉ: Tổ dân phố A, phường Đ, tỉnh Khánh Hòa.

- Bị đơn: ông Trương Văn T, sinh năm 1982

Địa chỉ: thôn H, xã N, tỉnh Khánh Hòa.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

[2.1] Các đương sự, ông Trần Huy H và ông Trương Văn T cùng thống nhất thỏa thuận các vấn đề sau:

Ông Trương Văn T xác nhận có vay của ông Trần Huy H 200.000.000 đồng (bằng chữ: Hai trăm triệu đồng) theo Giấy vay tiền đề ngày 27/12/2023. Sau đó khoảng 02 (Hai) ngày thì ông T có vay của ông H thêm 80.000.000 đồng (bằng chữ: Tám mươi triệu đồng), tổng cộng ông T đã vay của ông H 280.000.000 đồng (bằng chữ: Hai trăm tám mươi triệu đồng). Đến tháng 01 năm 2024, ông T đã trả cho ông H 50.000.000 đồng (bằng chữ: Năm mươi triệu đồng). Vì vậy, ông Trương Văn T và ông Trần Huy H cùng thống nhất xác nhận tính đến thời điểm ngày 23/10/2025, ông Trương Văn T xác nhận còn nợ và đồng ý trả nợ cho ông Trần Huy H khoản nợ 230.000.000 đồng (bằng chữ: Hai trăm ba mươi triệu đồng) theo yêu cầu của ông H. Ông H không yêu cầu tính lãi đối với khoản nợ này.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

[2.2] Về án phí:

- Ông Trương Văn T đồng ý chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 5.750.000 đồng (bằng chữ: Năm triệu, bảy trăm năm mươi nghìn đồng) đối với khoản nghĩa vụ phải thực hiện. Cách tính: 50% x 230.000.000 đồng x 5%.

- Hoàn trả lại cho ông Trần Huy H 5.750.000 đồng (bằng chữ: Năm triệu, bảy trăm năm mươi nghìn đồng) tạm ứng án phí sơ thẩm theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001637 ngày 03 tháng 10 năm 2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Khánh Hoà.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ