- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Cty CP tập đoàn Gooviet - Nguyễn Văn Duy"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - HƯNG YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 22/2025/QĐST- DS | Hưng yên, ngày 15 tháng 12 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí của Tòa án.
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 05 tháng 12 năm 2025. Về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý: 490/2025/TLST-DS ngày 21/11/2025. Về việc kiện đòi nợ.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Công ty C
Địa chỉ: Lô C, KCN T, xã T, Thành phố V, tỉnh Phú Thọ (Nay là Lô C, KCN T, phường N , tỉnhPhú Thọ )
Đại điện theo pháp luật: ông Phan Văn V, Chức vụ: Giám đốc.
Đ điện theo ủy quyền: Ông Thiệu Quang S, Chức vụ: Cán bộ Công ty(Theo giấy ủy quyền số 2024/01/GOOVET-UQ ngày 05/12/2024).
Bị đơn:Ông Nguyễn Xuân D, sinh năm 1990.
Địa chỉ: Phố T, xã L, huyện V, tỉnh Hưng Yên (Nay là Phố T, xã Đ, tỉnh Hưng Yên).
2.Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về nợ: Ông Nguyễn Văn D nhất trí trả cho Công ty Cổ phần C số tiền tính đến ngày 30/11/2025 là: 223.171.177 đồng (Trong đó gốc là 156.648.999đ và lãi 10%/ năm tính từ ngày 31/08/2022 đến ngày 30/11/2025 là 66.522.178đ). Viết bằng chữ: Hai trăm hai mươi ba triệu một trăm bảy mươi mốt ngàn một trăm bảy mươi bảy đồng chẵn.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật người được thi hành án có đơn đề nghị thi hành án, người phải thi hành án không tự nguyện thi hành thì phải chịu lãi suất tương ứng với số tiền gốcvà thời gian chậm trả theo quy định tai Điều468 Bộ luật dân sự. Về án phí:Ông Nguyễn Văn D phải nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm là: 2.789.000đ
Công ty cổ phần C chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm là: 2.789.000đ, được đối trừ với số tiền 5.563.000đ đã nộp theo biên lai số 0003466 ngày 21/11/2025 tại Phòng thi hành án dân sự khu vực 4- Hưng Yên; Hoàn trả cho Công ty cổ phần C tiền còn lại là 2.774.000đ.
3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Hưng yên - VKSND tỉnh Hưng yên - VKSND khu vực 4 – Hưng Yên - THADS khu vực 4 – Hưng Yên - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ) Phạm Văn Trung |