vanban.org

Quyết định 22/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Phạm Thị Mỹ N, sinh năm 1985; số định danh cá nhân: xxxxxxxxxxxx; nơi thường trú: Tổ B, xã Đ, tỉnh Gia Lai; Bị đơn: Bà Trần Thị Kim L, sinh năm 1982; nơi thường trú: Tổ B, xã Đ, tỉnh Gia Lai. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "vay"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 13 - GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số 22/2025/QĐST-DSGia Lai, ngày 28 tháng 8 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 20 tháng 8 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 19/2025/TLST-DS ngày 07 tháng 8 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Phạm Thị Mỹ N, sinh năm 1985; số định danh cá nhân: xxxxxxxxxxxx; nơi thường trú: Tổ B, xã Đ, tỉnh Gia Lai;

- Bị đơn: Bà Trần Thị Kim L, sinh năm 1982; nơi thường trú: Tổ B, xã Đ, tỉnh Gia Lai.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về trách nhiệm trả: Bà Trần Thị Kim L phải trả cho bà Phạm Thị Mỹ N số tiền còn nợ từ hợp đồng vay là 135.300.000đ (một trăm ba lăm triệu, ba trăm nghìn đồng);

2.2. Về thời gian trả:

- Từ ngày 20/8/2025 đến hết ngày 20/9/2025 phải trả 20.000.000đ (hai mươi triệu đồng);

- Từ ngày 21/9/2025 đến hết ngày 21/3/2026, vào ngày 15 hằng tháng, mỗi tháng phải trả 5.000.000đ (năm triệu đồng) (trả tổng cộng 06 tháng với số tiền 30.000.000đ);

- Ngày 22/3/2026 trả 50.000.000đ (năm mươi triệu đồng);

- Từ ngày 23/3/2026 đến hết ngày 23/9/2026 trả 35.300.000đ (ba lăm triệu, ba trăm nghìn đồng).

Trường hợp bà Trần Thị Kim L vi phạm nghĩa vụ trả tiền một lần theo thời hạn đã cam kết nêu trên thì nguyên đơn bà Phạm Thị Mỹ N có quyền yêu cầu bà Trần Thị Kim L phải trả một lần toàn bộ số tiền còn nợ lại.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự.

2.3. Về án phí: Bà Trần Thị Kim L chịu án phí trong trường hợp các đương sự thoả thuận với nhau về việc giải quyết vụ án là 3.382.500đ (ba triệu, ba trăm tám mươi hai nghìn, năm trăm đồng).

Bà Phạm Thị Mỹ N không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho bà N tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 5.387.250đ theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0001333 ngày 07/8/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Gia Lai.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ