vanban.org

Quyết định 22/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: 1-Ngân hàng TMCP V (V1). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp Hợp đồng tín dụng giữa Công ty Cổ phần M và Anh Nguyễn Gia H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 8-HƯNG YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

______
SỐ: 22/2025/QĐST-DS
Hưng Yên, ngày 04 tháng 12 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, 213 Bộ luật tố tụng dân sự.

Căn cứ biên bản hòa giải thành ngày 26/11/2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 127/2025/TLST-DS ngày 09/10/2025.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

-Nguyên đơn:

1-Ngân hàng TMCP V (V1).

Địa chỉ: Số H L, phường Đ, TP Hà Nội

-Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D - Chủ tịch HĐQT.

-Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Hồng B - Giám đốc trung tâm THN-KHDN& Xử lý nợ.

Người được ủy quyền lại: Ông Vũ Hoàng A - Cán bộ xử lý nợ.

Địa chỉ: B, T, phường Y, thành phố Hà Nội.

2-Công ty Cổ phần M.

Địa chỉ: Tầng A, tòa nhà C, số B phố T, phường Y, TP Hà Nội.

-Người đại diện theo pháp luật: Ông Hoàng Anh T- Tổng Giám Đốc.

-Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Như G - trưởng phòng Xử lý nợ.

-Người được ủy quyền lại: Ông Đặng Thế P - Cán bộ xử lý nợ.

Địa chỉ: B, T, phường Y, thành phố Hà Nội.

Bị đơn: Anh Nguyễn Gia H, sinh năm 1993

Địa chỉ: Thôn C, xã Q, tỉnh Hưng Yên.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về nghĩa vụ trả nợ: Anh H còn nợ Công ty Cổ phần M và V1 số tiền tính đến ngày 26/11/2025 tổng là 675.253.154 đồng (nợ gốc: 544.247.596 đồng, nợ lãi: 123.062.969 đồng). Cụ thể nợ Công ty cổ phần M là 641.887.626 đồng (nợ gốc: 517.035.216 đồng, nợ lãi: 116.900.821đồng); nợ V1 là 33.365.528 đồng (nợ gốc: 27.212.380 đồng, nợ lãi: 6.153.148 đồng).

Công ty Jupiter Vpbank

Công Ty Jupiter và

(95%)

(5%)

Vpbank

Nợ Gốc

517.035.216 27.212.380

544.247.596

Nợ Lãi

116.909.821 6.153.148

123.062.969

Nợ thẻ tín

7.942.589

7.942.589

dụng

Tổng cộng

641.887.626đ 33.365.528đ

675.253.154đ

Anh H nhận trách nhiệm trả nợ Công ty Cổ phần M và V1 số nợ tính đến ngày 26/11/2025 và lãi xuất phát sinh tiếp theo từ ngày 27/11/2025 cho đến khi tất toán toàn bộ khoản nợ.

Trường hợp anh H không thực hiện nghĩa vụ trả nợ hoặc thực hiện nghĩa vụ trả nợ không đầy đủ thì Công ty Cổ phần M và V1 có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp là 01 xe ô tô nhãn hiệu HUYNDAI - ELANTRA biển kiểm soát 17A-296.45 mang tên đăng ký Nguyễn Gia H. Số tiền thu được từ việc xử lý tài sản thế chấp nếu không đủ thanh toán hết khoản nợ thì anh H còn phải tiếp tục trả nợ đến khi thực hiện hết nghĩa vụ trả nợ.

3.Về án phí: Anh H nhận chịu 15.505.000 đồng (mười năm triệu năm trăm linh năm ngàn đồng) án phí dân sự giá ngạch. Hoàn trả lại Công ty Cổ phần M số tiền 14.750.000 đồng nộp tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí số 00001891 ngày 08 tháng 10 năm 2025 tại Phòng Thi hành án dân sự khu vực 8-Hưng Yên.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5.Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ