vanban.org

Quyết định 22/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: - Ngân hàng A Đơn vị được ủy quyền: Ngân hàng A – Chi nhánh C, Bắc G II. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "ngân hàng A - Vũ Văn L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 5 – BẮC NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 22/2025/QĐST-DSBắc Ninh, ngày 29 tháng 9 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào các Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành lập ngày 19 tháng 9 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 53/2025/TLST-DS ngày 01 tháng 7 năm 2025 về việc “Tranh chấp Hợp đồng tín dụng”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: - Ngân hàng A

Đơn vị được ủy quyền: Ngân hàng A – Chi nhánh C, Bắc G II.

Địa chỉ: Số 767 đường T, tổ dân phố T, phường C, tỉnh Bắc Ninh.

Người đại diện: Ông Nguyễn Quốc H – Giám đốc

Người được ủy quyền: Ông Nông Văn T – Phó giám đốc Ngân hàng A – Chi nhánh C, Bắc G II.

- Bị đơn: Anh Vũ Văn L, sinh năm 1986.

Chị Đỗ Thị X, sinh năm 1986.

Bà Giáp Thị T, sinh năm 1958.

Cùng địa chỉ: TDP L, phường C, tỉnh Bắc Ninh.

Người đại diện theo ủy quyền của anh L, chị X: Bà Giáp Thị T, sinh năm 1958. Địa chỉ: TDP L, phường C, tỉnh Bắc Ninh.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về số tiền nợ gốc và lãi suất: Anh Vũ Văn L, chị Đỗ Thị X, bà Giáp Thị T phải có nghĩa vụ thanh toán trả cho Ngân hàng A số tiền còn nợ theo Hợp đồng tín dụng số 2504LAV201904218 ngày 05/9/2019 tính đến ngày 19/9/2025 là 306.009.457 đồng (Ba trăm linh sáu triệu không trăm linh chín nghìn bốn trăm năm mươi bảy đồng). Trong đó nợ gốc là: 200.000.000 đồng (hai trăm triệu đồng), nợ lãi là 72.933.040 đồng (Bảy mươi hai triệu chín trăm ba mươi ba nghìn không trăm bốn mươi đồng), nợ lãi quá hạn 27.665.754 đồng (Hai mươi bảy triệu sáu trăm sáu mươi năm nghìn bảy trăm năm mươi tư đồng), lãi chậm trả là 5.410.663 đồng (Năm triệu bốn trăm mười nghìn sáu trăm sáu mươi ba đồng).

- Phương thức thanh toán: Anh Vũ Văn L, chị Đỗ Thị X, bà Giáp Thị T có nghĩa vụ thanh toán trả hết toàn bộ số tiền còn nợ cho Agribank tạm tính đến ngày 19/9/2025 là 306.009.457 đồng (Ba trăm linh sáu triệu không trăm linh chín nghìn bốn trăm năm mươi bảy đồng) và toàn bộ tiền lãi phát sinh kể từ ngày 20/9/2025 tính đến ngày thực trả theo mức lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng xong trước ngày 31/12/2025.

Kể từ ngày 20/9/2025 cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng số 2504LAV201904218 ngày 05/9/2019.

2.2. Về án phí: Anh Vũ Văn L, chị Đỗ Thị X, bà Giáp Thị T phải chịu 7.650.236 đồng (Bảy triệu sáu trăm năm mươi nghìn hai trăm ba mươi sáu đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam số tiền 7.113.000 đồng (Bẩy triệu một trăm mười ba nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0003229 ngày 20 tháng 5 năm 2025 tại Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Chũ (nay là phòng THADS khu vực 5 - Bắc Ninh).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ