vanban.org

Quyết định 22/2025/QĐST-DS — Tranh chấp đất đai

TAND tỉnh Quảng Ngãi Tuyên án 25/12/2025 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 04/2022/TLST-DS ngày 19 tháng 01 năm 2022, về việc: “Tranh chấp quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản và hủy Quyết định cá biệt”, giữa:

Nguyên đơn: 1/ Ông Phạm L – sinh năm 1952; 2/ Ông Nguyễn Tấn L1 – sinh năm 1953; Cùng cư trú tại thôn A, xã B, huyện B (nay là xã Đ), tỉnh Quảng Ngãi. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn: Ông Nguyễn Tấn X – sinh năm 1982; nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn A, xã B, huyện B (nay l… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp đất đai — án dân sự — "Tranh chấp quyền sử dụng đất"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 04/2022/TLST-DS ngày 19 tháng 01 năm 2022, về việc: “Tranh chấp quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản và hủy Quyết định cá biệt”, giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 157 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NGÃI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 22/2025/QĐST-DSQuảng Ngãi, ngày 25 tháng 12 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trịnh Thị Thu Lan Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Phạm Châu

Ông Nguyễn Đăng Thương

Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Hồng Như - Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Quảng Ngãi. Đại diện Viện kiểm sát nhân tỉnh Quảng Ngãi: Bà Bùi Thị Thanh Hiền – Kiểm sát viên tham gia phiên tòa. Căn cứ vào các Điều 157, 217, 218, 219, 235, 244 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự. Xét thấy: Ngày 08/12/2025, nguyên đơn là ông Phạm L và ông Nguyễn Tấn L1 có đơn rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự; bị đơn không có yêu cầu phản tố và đồng ý với việc nguyên đơn rút đơn khởi kiện; người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan không có yêu cầu độc lập.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 04/2022/TLST-DS ngày 19 tháng 01 năm 2022, về việc: “Tranh chấp quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản và hủy Quyết định cá biệt”, giữa:

- Nguyên đơn: 1/ Ông Phạm L – sinh năm 1952; 2/ Ông Nguyễn Tấn L1 – sinh năm 1953; Cùng cư trú tại thôn A, xã B, huyện B (nay là xã Đ), tỉnh Quảng Ngãi. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn: Ông Nguyễn Tấn X – sinh năm 1982; nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn A, xã B, huyện B (nay là xã Đ), tỉnh Quảng Ngãi; cư trú tại thôn F, xã N, huyện Đ' Lấp, tỉnh Đắk Nông (nay là thôn F, xã N, tỉnh Lâm Đồng).

- Bị đơn: Ông Lê H – sinh năm 1954; cư trú tại xóm A, thôn L, xã B, huyện B (nay là xã V), tỉnh Quảng Ngãi. Người đại diện theo uỷ quyền của bị đơn: Chị Phạm Thị T – sinh năm 1987; cư trú tại thôn A, xã T, tỉnh Quảng Ngãi (theo văn bản uỷ quyền ngày 25/6/2022).

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: 1/Ủy ban nhân dân huyện B, tỉnh Quảng Ngãi; Người kế thừa quyền, nghĩa vụ tố tụng: Ông Ung Đình H1 - Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã V, tỉnh Quảng Ngãi; Địa chỉ: Thôn A, xã V, tỉnh Quảng Ngãi. 2/ Bà Nguyễn Thị T1 – sinh năm 1954; cư trú tại xóm A, thôn L, xã B, huyện B (nay là xã V), tỉnh Quảng Ngãi. * Người đại diện theo uỷ quyền của bà Nguyễn Thị T1: Chị Phạm Thị T – sinh năm 1987; cư trú tại thôn A, xã T, tỉnh Quảng Ngãi (theo văn bản uỷ quyền ngày 25/6/2022). 3/ Ông Lê Quang Đ – sinh năm 1969; 4/ Anh Lê Văn A – sinh năm 1982; Cùng cư trú tại xóm A, thôn L, xã B, huyện B (nay là xã V), tỉnh Quảng Ngãi. 5/ Chị Võ Thị M – sinh năm 1989; cư trú tại thôn M, xã T, thành phố Q (nay là xã T), tỉnh Quảng Ngãi. 6/ Chị Võ Thị L2 – sinh năm 1993; cư trú tại thôn T, xã B, huyện B (nay là Vạn T2), tỉnh Quảng Ngãi. 7/ Anh Võ Tấn V – sinh năm 1996; cư trú tại thôn P, xã B, huyện B (nay là xã V), tỉnh Quảng Ngãi. 8/ Bà Nguyễn Thị L3 – sinh năm 1970; cư trú tại ấp F, xã Đ, huyện Đ, tỉnh Bình Phước (nay là xã Đ, tỉnh Đồng Nai). 9/ Bà Nguyễn Thị L4 – sinh năm 1972, cư trú tại thôn P, xã B, huyện B (nay là xã V), tỉnh Quảng Ngãi. 10/ Cụ Ngô Thị N – sinh năm 1947; 11/ Anh Nguyễn N1 – sinh năm 1983; Cùng cư trú tại thôn A, xã B, huyện B (nay là xã Đ), tỉnh Quảng Ngãi. 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: 2.1. Đương sự có quyền khởi kiện yêu cầu Toà án giải quyết lại vụ án dân sự. 2.2. Về chi phí tố tụng khác: Chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ và đo đạc là 5.000.000 đồng (năm triệu đồng). Ông Phạm L và ông Nguyễn Tấn L1 phải chịu theo quy định tại khoản 4 Điều 157 Bộ luật tố tụng dân sự. Ông Phạm L và ông Nguyễn Tấn L1 đã nộp tiền tạm ứng và đã chi phí xong. 2.3. Về xử lý tiền tạm ứng án phí: Hoàn trả lại cho ông Phạm L số tiền 640.000 đồng (sáu trăm bốn mươi nghìn đồng) tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo Biên lai số 0000692 ngày 13 tháng 01 năm 2022 của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Ngãi (nay là Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Ngãi). Hoàn trả lại cho ông Nguyễn Tấn L1 số tiền 625.000 đồng (sáu trăm hai mươi lăm nghìn đồng) tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo Biên lai số 0000695 ngày 13 tháng 01 năm 2022 của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Ngãi (nay là Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Ngãi). 3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ T3.

Cỡ chữ