- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐCN TTHG Đ-Đ"
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T1 TỈNH T2 | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 22/2025/QĐCNTTLH | T1, ngày 11 tháng 03 năm 2025 |
QUYẾT Đ2
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN
Căn cứ vào các Điều 32, Điều 33, Điều 34 và Điều 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của chị Bùi Thị Đ1 và anh Đinh Đăng Đ2.
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn xin ly hôn ngày 12 tháng 12 năm 2024 của chị Bùi Thị Đ1.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 24 tháng 02 năm 2025 về việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:
* Người khởi kiện: Chị Bùi Thị Đ1, sinh năm 1989
Nơi ĐKHKTT: Tổ dân phố số X, thị trấn T1, huyện T1, tỉnh T2
Địa chỉ hiện tại: Thôn ĐH, xã TN, huyện T1, tỉnh T2
* Người yêu cầu: Anh Đinh Đăng Đ2, sinh năm 1984
Nơi ĐKHKTT: Tổ dân phố số X, thị trấn T1, huyện T1, tỉnh T2
Địa chỉ hiện tại: Tổ dân phố số X, thị trấn T1, huyện T1, tỉnh T2
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 24 tháng 02 năm 2025 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 24 tháng 02 năm 2025, cụ thể như sau:
1.1 Về quan hệ hôn nhân: Chị Bùi Thị Đ1 và anh Đinh Đăng Đ2 thuận tình ly hôn.
1.2 Về con chung: Chị Bùi Thị Đ1 và anh Đinh Đăng Đ2 có 02 con chung là cháu Đinh BT sinh ngày 23/09/2014 và cháu Đinh ThH sinh ngày 24/7/2017. Giao cho chị Bùi Thị Đ1 là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung Đinh BT. Giao cho anh Đinh Đăng Đ2 là người người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung Đinh ThH. Chị Bùi Thị Đ1 và anh Đinh Đăng Đ2 không có nghĩa vụ phải thực hiện cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau.
Chị Bùi Thị Đ1 và anh Đinh Đăng Đ2 có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được cản trở. Các bên có quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn.
1.3 Về tài sản: Chị Bùi Thị Đ1 và anh Đinh Đăng Đ2 không đề nghị Toà án giải quyết.
2. Quyết Đ2 này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKS huyện T1; - Chi cục THADS huyện T1; - UBND xã ĐL; - Anh Đ2, chị Đ1; - Lưu. | THẨM PHÁN Đồng Ngọc Huyền |