vanban.org

Quyết định 22/2024/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự :

* Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP S Địa chỉ: 77 T, quận H, thành phố H. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG TÍN DỤNG"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự :
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ QUY NHƠN
TỈNH BÌNH ĐỊNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 22/2024/QĐST-KDTMQuy Nhơn, ngày 19 tháng 4 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào khoản 2 Điều 3, khoản 2 Điều 91, 95 Luật tổ chức tín dụng, Điều 299, 317, 318, 323 BLDS, Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016,

- Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 10 tháng 4 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý 87/2023/TLST-KDTM ngày 26 tháng 12 năm 2023.

XÉT THẤY

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự :

* Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP S

Địa chỉ: 77 T, quận H, thành phố H.

Đại diện theo pháp luật: Bà Ngô Thu H - Chức vụ Tổng giám đốc

Đại diện theo uỷ quyền: Ông Nguyễn Thanh L – Chuyên viên quan hệ KHCN, SHB Chi nhánh Bình Định (Theo giấy uỷ quyền ngày 26/12/2023)

* Bị đơn: Ông Phan Đắc U, sinh năm 1979; Bà Bùi Thị Kim T, sinh năm 1979;

Địa chỉ: 710 T, phường Đ, thành phố Q, B.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Ông Nguyễn Thanh L và vợ chồng ông Phan Đắc U, bà Bùi Thị Kim T thống nhất hiện nay ông U, bà T còn nợ Ngân hàng TMCP S số tiền vay gốc là 1.400.000.000 đồng, tiền lãi và phí phạt tính đến ngày 10/4/2024 là : 447.569.287 đồng . Tổng cộng 1.847.569.287đồng (Một tỷ tám trăm bốn mươi bảy triệu năm trăm sáu mươi chín nghìn hai trăm tám mươi bảy đồng).

- Ông Nguyễn Thanh L và vợ chồng ông Phan Đắc U, bà Bùi Thị Kim T thống nhất cách trả nợ như sau:

+ Ông Phan Đắc U, bà Bùi Thị Kim T có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng TMCP S số tiền 1.847.569.287 đồng (Một tỷ tám trăm bốn mươi bảy triệu năm trăm sáu mươi chín nghìn hai trăm tám mươi bảy đồng) làm 4 đợt, thời gian và số tiền cụ thể như sau:

Ngày 10/5/2024 ông U, bà T trả cho Ngân hàng TMCP S 400.000.000 đồng;

Ngày 10/6/2024 ông U, bà T trả cho Ngân hàng TMCP S 400.000.000 đồng;

Ngày 10/7/2024 ông U, bà T trả cho Ngân hàng TMCP S 400.000.000 đồng;

Ngày 10/8/2024 ông U, bà T trả cho Ngân hàng TMCP S 647.569.287 đồng;

Ngân hàng yêu cầu ông U, bà T tiếp tục trả lãi và phí phạt phát sinh kể từ ngày 11/04/2024 cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ.

+ Trường hợp vợ chồng ông Phan Đắc U, bà Bùi Thị Kim T không thực hiện việc trả nợ như trên thì Ngân hàng có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền kê biên, phát mại các tài sản bảo đảm của khoản nợ theo Hợp đồng thế chấp Quyền sử dụng đất và tài sản sản gắn liền với đất số 119/2020/HĐTC-CN/SHB.131700 ngày 28/12/2020 ký giữa Ngân hàng TMCP S (SHB) với ông Phan Đắc U, bà Bùi Thị Kim T tại Văn Phòng công chứng Trần Minh Thiện; Đăng ký thế chấp tại Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh Bình Định - Chi nhánh thành phố Quy Nhơn ngày 28/12/2020 là Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 244, tờ bản đồ số 64, địa chỉ: 710/2 Trần Hưng Đạo, P. Đống Đa, thành phố Quy Nhơn theo Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và Quyền sử dụng đất ở số 3701030456, Hồ sơ gốc số: 7917 do UBND tỉnh Bình Định cấp ngày 18/12/2002, cập nhật chuyển nhượng cho bà Bùi Thị Kim T ngày 23/07/2019 để trả nợ cho ngân hàng.

Nếu số tiền thu được từ việc xử lý tài sản bảo đảm không đủ thanh toán hết khoản nợ thì ông Phan Đắc U, bà Bùi Thị Kim T vẫn phải có nghĩa vụ trả hết khoản nợ cho Ngân hàng.

- Án phí KDTMST: Ông Nguyễn Thanh L và vợ chồng ông Phan Đắc U và bà Bùi Thị Kim T thỏa thuận ông Phan Đắc U và bà Bùi Thị Kim T chịu theo quy định của pháp luật là 33.713.539 đồng (Ba mươi ba triệu bảy trăm mười ba nghìn năm trăm ba mươi chín đồng).

Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP S 31.479.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số: 0000205 ngày 05/12/2023 của chi cục Thi hành án dân sự tp. Quy Nhơn.

- Chi phí xem xét thẩm định tài sản: Ngân hàng đã tạm ứng chi phí thẩm định xem xét tại chỗ tài sản bảo đảm là: 3.000.000 đồng và đã chi hết, ông Long và ông U, bà T thỏa thuận ông U, bà T có nghĩa vụ trả lại cho Ngân hàng 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2

Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ