- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nhung - Toàn"
- Tòa quyết gì? :1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Bé N và anh Trần Mạnh T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN LONG BIÊN THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 22/2024/QĐST-HNGĐ | Long Biên, ngày 25 tháng 01 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 525/2023/TLST-HNGĐ ngày 03/11/2023, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Trần Thị Bé N
- Bị đơn:
Anh Trần Mạnh T Cùng địa chỉ: phường Thượng Thanh, quận Long Biên, thành phố Hà Nội.
Căn cứ vào các Điều 212 và 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17/01/2024.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận thuận tình ly hôn và hòa giải thành ngày 17/01/2024 là hoàn T tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
:1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Bé N và anh Trần Mạnh T.
2/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Trần Thị Bé N và anh Trần Mạnh T có hai con chung là Trần B.N và Trần Đ.B. Giao cháu Trần B.N cho chị Trần Thị Bé N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng sau khi ly hôn; giao cháu Trần Đ.B cho anh Trần Mạnh T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng sau khi ly hôn. Chị N và anh T không ai phải cấp dưỡng nuôi con cho ai.
Ghi nhận sự thoả thuận của chị N về việc cấp dưỡng nuôi con theo phương thức như sau:
Người không trực tiếp nuôi con được quyền thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Trần Thị Bé N phải chịu 75.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, anh Trần Mạnh T phải chịu 75.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Ghi nhận sự tự nguyện của chị N nộp thay T bộ án phí cho anh T, tổng số tiền án phí chị N phải nộp là 150.000 đồng, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng đã nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí toà án số 0018255 ngày 02/11/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Long Biên. Chị N, anh T đã nộp đủ án phí.
Ghi nhận sự tự nguyện của chị N: sung vào ngân sách nhà nước số tiền 150.000 đồng án phí đã nộp thừa tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí toà án số 0018255 ngày 02/11/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Long Biên.
3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày 25/01/2024 và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - VKSND quận Long Biên; - Chi cục THADS Q. Long Biên; - Các đương sự; - UBND phường Giảng Võ, quận Ba Đình, HN (Để ghi vào sổ hộ tịch: GCNKH số 23/2012, quyển số 01/2012, ngày 23/02/2012); - Lưu: HS, VP. | Nguyễn Hoàng Thùy Dương Ngọc Anh |