- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Văn D - Trần Thị Hoài T"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 37 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TAND QUẬN CẦU GIẤY THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 22/2024/QĐST-HNGĐ | Cầu Giấy, ngày 24 tháng 01 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ vào Khoản 4 Điều 397; Khoản 1, Khoản 2 Điều 212; Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự.
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào Khoản 1, Khoản 3 Điều 37 của Nghị quyết số 326/2016/ UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân & Gia đình thụ lý số: 29/2024/TLST-HNGĐ, ngày 15 tháng 01 năm 2024, về việc: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh Phạm Văn D, sinh năm 1981
HKTT và nơi ở: Lô 68 đường T, tổ 22, phường Y, quận C, thành phố Hà Nội.
- Chị Trần Thị Hoài T, sinh năm 1979
HKTT và nơi ở: Lô 68 đường T, tổ 22, phường Y, quận C, thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Văn D và chị Trần Thị Hoài T kết hôn tháng 01 năm 2008 trên cơ sở tự nguyện, có tìm hiểu, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường Yên Hòa, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội. Sau khi kết hôn, anh D và chị T chung sống hạnh phúc, đến năm 2020 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, không có tiếng nói chung. Mâu thuẫn kéo dài và ngày càng trầm trọng, không thể hàn gắn dẫn đến cuộc sống chung không còn hạnh phúc. Xác định tình cảm vợ chồng không còn, anh D và chị T cùng thỏa thuận ly hôn. Anh D và chị T đề nghị Tòa án giải quyết cho anh chị được thuận tình ly hôn.
Về con chung: Anh D và chị T có một con chung là cháu Phạm Thị Trúc L, sinh ngày 17/02/2009. Anh D và chị T thỏa thuận: Giao cháu Trúc L cho chị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Anh D có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con, mức cấp dưỡng 5.000.000 đồng/tháng kể từ tháng 02/2024 cho đến khi cháu Trúc L đủ 18 tuổi.
Về tài sản chung và vay nợ chung: Anh D và chị T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí Tòa án: Chị Trần Thị Hoài T tự nguyện chịu cả 300.000(Bằng chữ: Ba trăm nghìn) đồng lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về Hôn nhân và Gia đình.
Xét thấy: Việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 15 tháng 01 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Văn D và chị Trần Thị Hoài T.
- Về con chung: Anh Phạm Văn D và chị Trần Thị Hoài T có một con chung là cháu Phạm Thị Trúc L, sinh ngày 17/02/2009. Giao cháu Trúc L cho chị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng sau khi ly hôn. Anh D có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con, mức cấp dưỡng: 5.000.000 đồng/tháng kể từ tháng 02/2024 cho đến khi cháu Trúc L đủ 18 tuổi.
Anh Phạm Văn D có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được ngăn cản.
- Về tài sản chung và vay nợ chung: Anh Phạm Văn D và chị Trần Thị Hoài T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Trần Thị Hoài T tự nguyện nộp cả 300.000 (Bằng chữ: Ba trăm nghìn) đồng lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về Hôn nhân và Gia đình. Ghi nhận chị Thu đã nộp 300.000 (Bằng chữ: Ba trăm nghìn) đồng tạm ứng lệ phí yêu cầu giải quyết việc Hôn nhân và Gia đình (Biên lai số: 0000333, ngày 15/01/2024) tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Cầu Giấy. Chị T đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND Q.Cầu Giấy; - Chi cục THADS Q.Cầu Giấy; -UBND phường Yên Hòa, Quận Cầu Giấy, TP Hà Nội. - Lưu HS, VP. | THẨM PHÁN Tô Thanh Tú |