vanban.org

Quyết định 22/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn, chị Lê Thị H và bị đơn, anh Đặng Văn V.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về hôn nhân: Chị Lê Thị H và anh Đặng Văn V đều có ý kiến chung và cùng thống nhất; Vợ chồng thống nhất, thỏa thuận, thuận tình ly hôn để giải thoát cho nhau.

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp HNGĐ giữa chị H và anh V"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn, chị Lê Thị H và bị đơn, anh Đặng Văn V.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 119 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TOÀ ÁN ND HUYỆN VĨNH LỘC
TỈNH THANH HOÁ
Số: 22/2024/QĐST-HNGĐ
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
Vĩnh Lộc, ngày 28 tháng 5 năm 2024

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 29/2024/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 5 năm 2024, giữa:

* Nguyên đơn: Chị Lê Thị H - Sinh năm: 1997;

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn 4, Làng T, xã Th, huyện V, tỉnh Thanh Hóa.

Nơi cư trú hiện nay: Xóm 5, xã M, huyện V, tỉnh Thanh Hóa.

* Bị đơn: Anh Đặng Văn V - Sinh năm: 1994;

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú và nơi cư trú hiện nay: Thôn 4, Làng T, xã Th, huyện V, tỉnh Thanh Hóa.

- Căn cứ Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ các Điều 51; 55; 57; 58; 68; 69; 70; 71; 72; 81; 82; 83; 84 và Điều 119 Luật hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ khoản 3, 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 6, khoản 3 Điều 12, khoản 3 Điều 13, điểm a khoản 5 Điều 27, khoản 6 Điều 19 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016, quy định quy định về mức thu, nộp, miễn, giảm, quản lý, sử dụng án phí và lệ phí Toà án, của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

- Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 5 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20/5/2024 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn, chị Lê Thị H và bị đơn, anh Đặng Văn V.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Về hôn nhân: Chị Lê Thị H và anh Đặng Văn V đều có ý kiến chung và cùng thống nhất; Vợ chồng thống nhất, thỏa thuận, thuận tình ly hôn để giải thoát cho nhau.

* Về con chung: Chị Lê Thị H và anh Đặng Văn V đều có ý kiến chung và cùng thống nhất; Vợ chồng có 02 con chung, các cháu tên là Đặng Yến Nh (Giới tính: Nữ), sinh ngày 23/01/2018 và Đặng Anh Thư (Giới tính: Nữ), sinh ngày 02/8/2019; Hiện nay cả 02 cháu đều phát triển bình thường về thể lực và trí lực, không ốm đau, bệnh tật gì.

Chị Lê Thị H và anh Đặng Văn V đều có ý kiến chung thống nhất, là: Giao cháu Đặng Yến Nh cho anh Đặng Văn V (bố đẻ cháu) trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi cháu Đặng Yến Nh thành niên (đủ 18 tuổi); Giao cháu Đặng Anh Th cho chị Lê Thị H (mẹ đẻ cháu) trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi cháu Đặng Anh Th thành niên (đủ 18 tuổi). Chị Lê Thị H và anh Đặng Văn V không ai phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung.

Chị Lê Thị H và anh Đặng Văn V đều có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung không ai được phép ngăn cản chị H và anh V thực hiện quyền này.

Chị Lê Thị H và anh Đặng Văn V đều có quyền làm đơn xin thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức tiền cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.

* Về tài sản, công nợ và các nghĩa vụ khác: Chị Lê Thị H và anh Đặng Văn V đều có ý kiến chung và cùng thống nhất, vợ chồng tự thỏa thuận, chưa yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết trong vụ án này.

* Về án phí: Chị Lê Thị H và anh Đặng Văn V đều có ý kiến chung thống nhất, thỏa thuận; Chị Lê Thị H chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn, là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng); Nhưng chị H đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vĩnh Lộc, tỉnh Thanh Hóa, theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án, ký hiệu BLTU/23, số 0006095, ngày 03/5/2024. Trả lại cho chị Lê Thị H 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ