vanban.org

Quyết định 22/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Mai Thị Ánh T, sinh năm 1992; địa chỉ: Thôn A, xã V, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế. Bị đơn: Anh Phan Quốc T1, sinh năm 1994; địa chỉ: Thôn P, xã V, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị T xin ly hôn anh T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHÚ LỘC
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 22/2024/QĐST-HNGĐPhú Lộc, ngày 01 tháng 02 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ LỘC, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

- Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Phương Thảo. Các Hội thẩm nhân dân: Ông Trần Xuân Hậu và bà Nguyễn Vũ Như Quỳnh. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Điều 235 và Điều 246 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 231/2023/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 10 năm 2023.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa, các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cầm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Mai Thị Ánh T, sinh năm 1992; địa chỉ: Thôn A, xã V, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế.

- Bị đơn: Anh Phan Quốc T1, sinh năm 1994; địa chỉ: Thôn P, xã V, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Mai Thị Ánh T và anh Phan Quốc T1.

- Về nuôi con chung: Chị Mai Thị Ánh T và anh Phan Quốc Tiến công n vợ chồng có 01 người con chung là Phan Mai Anh T2, sinh ngày 18/5/2021. Chị T và anh T1 thỏa thuận giao cháu Phan Mai Anh T2 cho chị Mai Thị Ánh T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Anh Phan Quốc T1 có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Phan Quốc T1 có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 1.500.000 đồng cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực và có đơn yêu cầu thi hành án của người có quyền thi hành án cho đến khi thi hành án xong, người phải thi hành án còn chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 và Điều 468 Bộ luật dân sự.

- Về tài sản chung, nghĩa vụ chung về tài sản: Chị Mai Thị Ánh T và anh Phan Quốc T1 không yêu cầu Tòa án giải quyết. Chị Mai Thị Ánh T chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm ly hôn nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002021 ngày 19 tháng 10 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế. Chị Mai Thị Ánh T đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm. Anh Phan Quốc T1 chịu án phí cấp dưỡng nuôi con là 300.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ